Gian hàng bán Rao vặt Hỏi đáp Thêm
Ứng dụng Thông báo Hỗ trợ Đăng ký Đăng nhập
6 thành viên trả lời
kisstherain wasabi trandinhsinh_475 ngocngocngoc kukumaru hoaco_20022002 Trả lời cuối cùng: 12/06/2010

Tại sao sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên?

trephi

18/03/2008 - 21:20
Vận dụng các hình thái vào phát triển kinh tế xã hội thế nào?

Vui lòng đăng nhập ID VATGIA để gửi trả lời của bạn

hoaco_20022002

12/06/2010 - 09:35

2. Sù pht triÓn ca cc hnh thi kinh tÕ - x héi l mét qu trnh lch s tù nhin.

Lch s pht triÓn ca x héi tri qua nhiÒu giai on nèi tiÕp nhau tõ thÊp Õn cao. Tng ng víi mi giai on l mét hnh thi kinh tÕ – x héi. Sù vn éng thay thÕ nhau ca cc hnh thi kinh tÕ – x héi trong lch s Òu do tc éng ca quy lut khch quan, ã l qu trnh lch s tù nhin ca x héi. Marx viÕt : “Ti coi sù pht triÓn ca nhng hnh thi kinh tÕ – x héi l mét qu trnh lch s nhin ”.

Cc mt c bn hp thnh mét hnh thi kinh tÕ – x héi: lùc lng sn xuÊt quan h sn xuÊt v kiÕn tróc thng tng khng tch rêi nhau, m lin h bin chng víi nhau hnh thnh nn nhng quy lut ph biÕn ca x héi. ã l quy lut vÒ sù ph hp ca quan h sn xuÊt víi tÝnh chÊt v trnh é ca lùc lng sn xuÊt, quy lut c s h tng quyÕt nh kiÕn tróc thng tng v cc quy lut x héi khc. ChÝnh do tc éng ca quy lut khch quan ã, m cc hnh thi kinh tÕ – x héi vn éng v pht triÓn thay thÕ nhau tõ thÊp ln cao trong lch s nh mét qu trnh lch s tù nhin khng phô thuéc vo ý trÝ, nguyn vng ch quan ca con ngêi.

Qu trnh pht triÓn lch s tù nhin ca x héi cã ngun gèc su xa sù pht triÓn ca lùc lng sn xuÊt.

Nhng lùc lng sn xuÊt c to ra bng nng thùc tiÔn ca con ngêi xong khng phi con ngêi lm ra theo ý muèn ch quan. Bn thn nng lùc thùc tiÔn ca con ngêi còng b quy nh bi nhiÒu iÒu kin khch quan nhÊt nh. Ng ta lm ra lùc lng sn xuÊt ca mnh dùa trn nhng lùc lng sn xuÊt t c trong mét hnh thi kinh tÕ – x héi cã sn do thÕ h tríc to ra. ChÝnh tÝnh chÊt v trnh é ca lùc lng sn xuÊt quy nh mét cch khch quan tÝnh chÊt v trnh é quan h sn xuÊt, do ã, xÐt Õn cng lùc lng sn xuÊt quyÕt nh qu trnh vn éng v pht triÓn ca hnh thi kinh tÕ – x héi nh mét qu trnh lch s tù nhin.

Trong cc quy lut khch quan chi phèi sù vn éng pht triÓn ca cc hnh thi kinh tÕ – x héi quy lut vÒ sù ph hp ca quan h sn xuÊt cã vai tr quyÕt nh nhÊt. Lùc lng sn xuÊt, mét mt ca phng thc sn xuÊt, l yÕu tè bo m tÝnh kÕ thõa trong sù pht triÓn ln ca x héi quy nh khuynh híng pht triÓn tõ thÊp. Quan h sn xuÊt l mt th hai ca phng thc sn xuÊt biÓu hin tÝnh gin on trong sù pht triÓn c lch s. Nhng quan h sn xuÊt li thêi c xo bá v c thay thÕ bng nhng kiÓu quan h sn xuÊt míi cao hn v hnh thi kinh tÕ – x héi míi cao hn ra êi. Nh vy, sù xuÊt hin, sù pht triÓn ca hnh thi kinh tÕ – x héi, sù chuyÓn biÕn tõ hnh thi ã ln hnh thi cao hn c gii thÝch tríc hÕt bng sù tc éng ca quy lut vÒ sù ph hp ca quan h sn xuÊt víi tÝnh chÊt v trnh é ca lùc lng sn xuÊt. Quy lut ã l khuynh híng tù tm êng cho mnh trong sù pht triÓn thay thÕ cc hnh thi kinh tÕ - x héi. Nghin cu con êng tng qut ca sù pht triÓn lch s c quy nh bi quy lut chung ca sù vn éng ca nÒn sn xuÊt vt chÊt chóng ta nhn thÊy logic ca lch s thÕ giíi.

Vch ra con êng tng qut ca lch s, iÒu ã khng cã ngha l gii thÝch c râ rng sù pht triÓn x héi trong mi thêi iÓm ca qu trnh lch s. Lch s cô thÓ v cng phong phó, cã hng lot nhng yÕu tè lm cho qu trnh lch s a dng v thêng xuyn biÕn i, khng thÓ xem xÐt qu trnh lch s nh mét êng thng.

Theo quan iÓm ca ch ngha duy vt lch s, nhn tè quyÕt nh qu trnh lch s, xÐt Õn cng l nÒn sn xuÊt êi sèng hin thùc. Nhng nhn tè kinh tÕ khng phi l nhn tè duy nhÊt quyÕt nh cc nhn tè khc nhau ca kiÕn tróc thng tng Òu cã nh hng Õn qu trnh lch s. NÕu khng tÝnh Õn sù tc éng lÉn nhau ca cc nhn tè ã th khng thÊy hng lot nhng sù ngÉu nhin m tÝnh tÊt yÕu kinh tÕ xuyn qua Ó tù vch ra êng i cho mnh. V vy Ó hiÓu lch s cô thÓ th cn thiÕt phi tÝnh Õn tÊt c cc nhn tè bn chÊt cã tham gia trong qu trnh tc éng lÉn nhau ã.

Cã nhiÒu ngyun nhn lm cho qu trnh chung ca lch thÕ giíi cã tÝnh a dng: iÒu kin ca mi trêng a lý cã nh hng nhÊt nh Õn sù pht triÓn x héi. c bit bui ban u ca sù pht triÓn x héi, thh iÒu kin cu mi trêng a lý l mét trong nhng nguyn nhn quy nh qu trnh khng ng Òu ca lch s thÕ giíi, cã dn téc i ln, cã dn téc tr tr lc hu. Còng khng thÓ khng tÝnh Õn sù tc éng ca nhng yÕu tè nh nh níc, tÝnh éc o ca nÒn vn ho ca truyÒn thèng ca h t tng v tm lý x héi v.v...èi víi tiÕn trnh lch s.

iÒu quan trng trong lch s l sù nh hng lÉn nhau gia cc dn téc. Sù nh hng ã cã thÓ diÔn ra díi nhng hnh thc rÊt khc nhau t chiÕn tranh v cíp ot Õn vic trao i hng ho v giao lu vn ho. Nã cã thÓ c thùc hin trong tÊt c cc lnh vùc ca êi sèng x héi tõ kinh tÕ, khoa hc – k thut Õn h t tng. Trong iÒu kin ca thêi i ngy nay, cã nhng níc pht triÓn k thut rt nhanh chãng, nhê nm vng v s dông nhng thnh tùu khoa hc- k thut ca cc níc khc. nh hng ca ý thc h cã mét ý ngha ln lao trong lch s.

Khng thÓ hiÓu c tÝnh éc o ca cc níc ring bit nÕu khng tÝnh Õn sù pht triÓn khng ng Òu ca sù pht triÓn lch s thÕ giíi mét dn téc ny tiÕn ln phÝa tríc, mét sè dn téc khc li ngõng tr, mét sè níc do hng lot nhng nguyn nhn cô thÓ li bá qua mét hnh thi kinh tÕ - x héi no ã. iÒu ã chng tá l sù kÕ tôc thay thÕ cc hnh thi kinh tÕ – x héi khng gièng nhau tÊt c cc dn téc.

Tuy nhin, trong ton bé tÝnh a dng ca lch s ca cc dn téc khc nhau th trong mi thêi kú lch s cô thÓ vÉn cã khuynh híng ch o nhÊt nh ca sù pht triÓn x héi. Ó xc nh c trng ca giai on ny hay giai on khc ca lch s thÕ giíi ph hp víi khuynh híng lch s ch o, ã l khi nim thêi i lch s.

Khi nim thêi i lch s cã thÓ gn liÒn víi thêi gian m mét hnh thi kinh tÕ- x héi nhÊt nh thèng tr. ThÝ dô, khi chóng ta nãi vÒ thêi i x héi chiÕm hu n l hay thêi i phong kiÕn l gn chóng vo thêi gian m nhng hnh thi kinh tÕ- x héi ã thèng tr. Khi nim thêi i còng cã thÓ gn víi nhng giai on nhÊt nh ca mét hnh thi kinh tÕ-x héi nhÊt nh.

Ó vch râ c xu híng ca thêi i, theo Lnin, cn phi khng nh xem giai cÊp no l trung tm ca thêi i, quy nh néi dung ch yÕu ca thêi i ã.

Khc víi khi nim hnh thi kinh tÕ-x héi xc nh c trng ca mét bíc pht triÓn nhÊt nh ca x héi, khi nim thêi i lch s thÓ hin tÝnh nhiÒu vÎ ca cc qu trnh ang diÔn ra trong mét thêi gian nhÊt nh mét giai on lch s nhÊt nh. Trong cng mét thêi i, cng mét bé phn khc nhau ca nhn loi cng tn ti nhng hnh thi kinh tÕ-x héi khc nhau. Trong cng mét thêi i cã nhng bé phn, nhng phong tro hoc tiÕn ln phÝa tríc, hoc thoi lu, hoc i lch theo mét híng no ã.

Cuèi cng, khi nim thêi i gn liÒn víi sù qu é tõ mét hnh thi kinh tÕ, x héi ny sang mét hnh thi kinh tÕ x héi khc. ThÝ dô, qu é tõ ch ngha phong kiÕn sang ch ngha t bn c gi l thêi i phôc hng, thêi i cch mng t sn.

Gi nm 1996 tng ng víi 80% tng gi tr cc khon u t ny vo Thi Lan tri víi nhng nhn nh thng thêng vÒ ch ngha t bn, nh níc t bn ãng vai tr quan trng trong sù pht triÓn kinh tÕ v iÒu chnh sù vn éng ca nÒn sn xuÊt x héi m nhi khi víi sù n lùc tíi mc quyÕt lit ca nã. Cc níc t bn vt qua nhiÒu cuéc khng hong d déi.

Nhng vÊn Ò t ra l, liu víi tÊt c sù tng trng v vn éng trn y cã tr thnh chiÒu híng pht triÓn vng bÒn v cã kh nng gii quyÕt nhng vÊn Ò c bn ca ch ngha t bn hay khng?

Víi môc Ých bÊt di bÊt dch l chy theo li nhun, quy lut tuyt èi ca ch ngha t bn m K. Marx pht triÓn – quy lut sn xuÊt ra gi tr thng d - vÉn ang chi phèi ton bé c chÕ vn hnh ca nã, ch ngha t bn, khng bao giê to c sù n nh lu di cho nÒn kinh tÕ. Ngay c khi cã mét bÒ ngoi phn vnh th nguy c khng hong vÉn tiÒm tng v sn sng bng ln ngay trong lng nã. y l cuéc khng hong ca c h thèng ch khng phi ch mét vi níc trong h thèng. D cã vai tr khèng chÕ vÒ kinh tÕ, song cc níc t bn ch ngha vÉn lun b l thuéc vo nhng yÕu tè bn ngoi, thêng xuyn vÊp phi sù phn khng ca vng “ngoi vi” iÓn hnh l có rèc du la sau cuéc chiÕn tranh vng vnh. Liu ch ngha t bn cã thÓ tù do, mc sc lm ma lm giã v liu cn lm chuyn ny c bao lu na trn cc a bn hi ngoi? Ngêi ta cn thÊy sù cnh tranh tn khèc theo quy lut ca mét nÒn kinh tÕ th trêng tù do v chy theo li nhun hÕt sc rèi ren v phc tp. Ngy cng ni ln trong ch ngha t ban nhng èi sch nhm loi trõ nhau, v do ã nã tiÒm tng mét tnh thÕ khng n nh. Chng hn, ngay nhng nm 1994 v 1995, chóng ta chng kiÕn sù ginh dt v trÝ hng u trong quan h tiÒn t quèc tÕ gia ng Yn (Nht) v ng la (M), cng víi cuéc chiÕn thng mi gia EU v M vÒ chuèi thÓ hin sù cnh tranh gay gt gia cc cêng quèc t bn ch ngha khi ngÊm ngm, lóc cng khai Èy cnh tranh bo sù khèc lit míi. Tuy nhin nhng mu thuÉn ny ca cc níc t bn ch ngha khng cn c em ra gii quyÕt bng nhng cuéc chiÕn tranh Ém mu m by giê chóng c gii quyÕt bng sù nhng bé lÉn nhau nhng nhng mu thuÉn ca cc níc ny vÉn khng thÓ gii quyÕt c.

D khng ph nhn ci v bÒ ngoi phn vnh ca sù pht triÓn kinh tÕ cng nhng mãn li nhun khng l ca ch ngha t bn nh ng khng ai khng thÊy mét cuéc khng hong vn ho su sc, khng lèi thot trong x héi t bn hin i. Ni bt ln y ci l gÝc sinh li ti chÝnh lÊn n c phóc li con ngêi. Bn thn con ngêi khng cn l èi tng phôc vô sn xuÊt m dêng nh b quy vÒ mét bé phn ca lùc lng sn xuÊt v ch nh vy (quy lut Taylor. Tõ ã, vn ho b thng mi lÊn t cng vic o to gio dôc con ngêi tr nn quÌ qut, vô li nh kiÓu chÕ to ra ngêi my ch khgn phi nhm môc Ých hnh thnh nhng con ngêi víi tÊt c sù pht triÓn phong phó ca nã. Ngay c nhng sinh hot cao cÊp ca con ngêi (sng to ngh thut, vn ho) còng b chi phèi tíi mc ng nhÊt víi cng ngh, víi thng mi, i tíi huû dit cã tÝnh con ngêi còng v ci lgÝc sinh li ca ch ngha t bn m mi trêng sinh thi b xm phm tn t v ci vng “ngoi vi” mi trêng còng b tíc ot v b bãc lét tíi mc khã tng tng ni.

Mt khc, ch ngha t bn vÉn khng gii quyÕt c cc t nn cè hu ca nã, nhÊt l nn thÊt nghip v nÕu t phn bit chng téc vèn l ung nht ca x héi hin i, ch ngha t bn khng tm cch tiu dit nã, m ti li trong nhiÒu lóc nhiÒu ni nã vÉn dng Ó phôc vô cho quyÒn li v kû ca giai cÊp t sn. Ngay c quyÒn bnh ng ca phô n vÉn ang lm vo tnh trng ti t nhÊt, c bit l cc lnh vùc tiÒn cng, vic lm v cc quan h x héi v cc iÒu kin sinh hot. Mét tnh trng na l sù pht triÓn ca khoa hc k thut nhÊt l cc phng tin thng tin i chóng hin i vèn l sn phÈm ca vn minh- vn ho th khng hiÕm ni c s dông Ó chèng li vn ho, vn minh v môc Ých thng mi. Ngêi ta còng lm tng vÒ lng tõ thin ca cc chÝnh quyÒn t sn v giíi ch khi thÊy u ã h cã nhng ci cch vÒ mt phóc li, nhng kú thùc ã l kÕt qu ca nhng cuéc Êu tranh ngy cng cã ý thc ca giai cÊp cng nhn, thêng l do cc chÝnh ng cnh t lm nng cèt v hn na ã chÝnh l iÒu m giai cÊp t sn bt buéc phi lm Ó bo v li Ých lu di ca h.

NÕu trn cc lnh vùc kinh tÕ – x héi, ch ngha t bn hin i lun tm cch Ó iÒu chnh v thÝch nghi víi nhng iÒu kin míi nhm vt qua nhng cuéc khng hong, tm con êng pht triÓn, th trong lnh vùc chÝnh tr còng vy. Bi hc lch s cho thÊy, vÊn Ò lín nhÊt èi víi cc nh níc t sn l ngn chn c cc cn bo tp cch mng thêng pht sinh do sù bÊt mn cao é ca giai cÊp cng nhn, hoc tiÕp theo nhng thêi kú hn lon ca x héi, m trong ã giai cÊp t sn xu xÐ lÉn nhau Ó bn rót xng tuû ca nhn dn lao éng. Giai cÊp t sn v ang cè gng xoa du mu thuÉn c bn ny bng mi th on. mét khi quyÒn li v kû ca giai cÊp t sn b ông chm th kÓ c ch ngha t bn nh níc hay cc mt trn lin minh díi cc tn gi khc nhau, cuèi cng Òu tan vì. Râ rng vÊn Ò khng thÓ c gii quyÕt nÕu nh mu thuÉn c bn Êy khng c gii quyÕt.

Trong tnh hnh ã ch ngha t bn ci lng li xuÊt u lé din. NhiÒu chÝnh tr gia, hc gi t sn thêng nu ra chiu bi x héi sÏ biÕn i vÒ c bn khng phi bng Êu tranh cch mng m bng sù chuyÓn biÕn dn nhn thc v lng chc Èn ca giai cÊp t sn, sè khc th ru rao vÒ cc kh nng gii quyÕt nhng mu thuÉn gia t bn v lao éng nm ngay trong qu trnh thùc hin nhng nhim vô sn xuÊt. Ngha l, theo h cn phi tiÕn hnh “cuéc ci cch trÝ tu v o c” ngay tríc khi ginh c chÝnh quyÒn tõ giai cÊp t sn. tÊt c ch l m dn bi trong tnh hnh hin nay m giai cÊp t sn ang lm ra sc cng cè lùc lng v sn sng tiu dit bÊt c mét sù phn khng no hay mét ý no ông tíi sù tn vong ca chÝnh quyÒn t sn.

Ngêi ta còng ang cè chÕ é tam quyÒn phn lp v coi y l iÒu kin Ó m bo cho nÒn dn ch chÝnh tr thm chÝ Ó m bo cho chÝnh quyÒn t sn biÕn dn thnh chÝnh quyÒn nhn dn trn c s nhng yÕu tè cng lý ca php lut v nhng yÕu tè tù do dn ch ca ngh trêng. Ngêi ta còng ang khuyÕch trng vÒ chÕ é tam quyÒn phn lp gn víi chÕ é a ng vèn l sn phÈm ca giai cÊp t sn cã tc dông ngn ngõa nã tr thnh pht xÝt éc ti. Nhng tht l v lý nÕu chÝnh quyÒn t sn v chÕ é a ng m nã cho phÐp tn ti i ngc quyÒn li ca giai cÊp t sn. Thùc ra, Phi- en Cax- tro nãi, ci a cùc v ci phn cùc m h c vò khuyÕch trng trn kia, cuèi cng còng ch quy vÒ ci n cùc v éc tn l quyÒn li ca giai cÊp t sn m thi. M l mét vÝ dô iÎn hnh.

Gn y, ngêi ta còng lun bn lun nhiÒu vÒ mét yÕu tè trong nÒn chÝnh tr ca cc níc ch ngha t bn pht triÓn l chÕ é x héi dn ch mét sè níc tõng c coi l kiÓu mÉu chÝnh tr cho cc t bn. óng l khng ai ph nhn c mét sè thnh tùu quan trng vÒ kinh tÕ – x héi m cc níc ny t c v mét thêi to ra ci o tng vÒ mét lèi thot cho ch ngha t bn l cã thÓ thay i c hon ton thùc trng m khng thay i thùc chÊt nhng hin nay tnh hnh khng nh ngêi ta mong muèn. Nhng vÊn Ò cè hu ca ch ngha t bn mét thêi c kho lÊp nay li ni ln.

Cuèi cng nÕu quan st mét cch khch quan trn bnh din cc mèi quan h quèc tÕ, ngêi ta khng thÓ khng thÊy râ sè phn ca cc níc t bn ch ngha pht triÓn nãi ring v vn mnh ca ch ngha t bn nãi chung. Ch ngha t bn khng thÓ s dông mi nhng bin php n p, khai thc hay li dông nh tríc y èi víi cc níc thuéc thÕ giíi th ba. V trÝ v quyÒn li ca h cc níc th ba lun b thch thc v e do. Nhng mãn n cò liu cã mi l xÝch xiÒng èi víi cc níc thÕ giíi th ba, khi ngy cng cã nhiÒu níc i xo n gim n hoc hon tr n v thêi hn? v cc nh níc thÕ giíi th ba liu cã cam chu mi nhng cuéc trao i bÊt bnh ng víi cc níc t bn trong khi h khng thiÕu c héi cã li trong trao i víi cc níc khc v gia h vi nhau ? iÒu ny trùc tiÕp lm lung lay a v v chi phèi sè phn ca ch nghi t bn.

Thm chÝ, ngay sau sù sôp ca nh ngha x héi Lin X v ng u, liu sù n nh ca ch ngha t bn cã sc chng tá ch ngha t bn l con êng pht triÓn tèi u ca nhn loi ? khng bi v ch ngha t bn vÉn khng thot khái nhng cn bnh “thm cn cè Õ” ca nã, d “mèi e do céng sn” tng nh nh i. Ch ngha t bn vÉn khng kht vng xm phm nÒn éc lp ca cc quèc gia, tr p quyÒn li tù do ca cc dn téc bng hnh thc can thip vò trang th bo cuéc chiÕn Ksv - hay m mu diÔn biÕn ho bnh víi nhng cuéc chiÕn tranh nhung lôa kÝch éng v x Èy cc níc vo cuéc chÐm giÕt Ém mu khp cc chu lôc.V ngêi ta còng ang chng thùc khèi mu thuÉn ngy cng lín v cng thng gia cc níc t bn pht triÓn trong cuéc xu xÐ ginh v trÝ hng u trong trt tù thÕ giíi hin nay, mu thuÉn ã ang tr thnh nguy c e do khng nhng chÝnh sè phn h m cn c nhn loi. ã l bng chng khng g chèi bá c.

2, LgÝc tÊt yÕu “Sù v i v tÝnh tÊt yÕu nhÊt thêi ca bn thn chÕ é t sn” Õn ch ngha x héi.

Râ rng, ch ngha t bn khng phi i Õn ngy nay, m cch y hn 200 nm, “trong qu trnh thèng tr giai cÊp cha y mét thÕ kû, to ra nhng lùc lng sn xuÊt nhiÒu hn v sé hn, lùc lng sn xuÊt ca tÊt c cc thÕ h tríc hp li”, nh C.Mc viÕt trong tuyn ngn ca ng céng sn , v “giai cÊp t sn ãng mét vai tr hÕt sc cch mng trong lch s”. Ngy nay, ch ngha t bn t c nhng thnh tùu to lín vÒ tin hc, tù éng ho, cng ngh sinh hc, vt liu míi...Cng víi sù pht triÓn ca khoa hc qun lý cã thÓ nãi nhng thnh tùu Êy lm thay i lín nng lùc hot éng sng to ca con ngêi, em li nng suÊt lao éng v thu nhp quèc dn rÊt cao cc níc t bn pht triÓn v níc cng nghip míi.

Nãi nh C.Mc “sù v i” ã l mét sù tht. Chóng ta ghi nhn mét cch khch quan, tÊt c nhng bíc pht triÓn míi ca nã víi t cch l nhng thnh tùu ca nÒn vn minh nhn loi ng thêi nh l nhng iÒu kin còng thÕ quèc tÕ èi víi hot éng cu chóng ta.

Nhng còng khng v thÕ. M chóng ta li ri vo o vng nh mét sè ngêi ang ra sc cè Õn mc “t son trt phÊn” cho ch ngha t bn. Mc d ch ngha t bn cã khng Ýt u iÓm t trong qu trnh pht triÓn ca x héi loi ngêi, nhng nã nhÊt nh khng phi l chÕ é cuèi cng tèt p m loi ngêi hng m íc. D cho cã sù iÒu chnh, thay hnh i dng ch ngha t bn vÉn khng hÒ thay i bn chÊt, khng thÓ gii quyÕt c mu thuÉn gia tÝnh chÊt x héi ho ca lùc lng sn xuÊt ngy cng cao víi vic chiÕn hu t bn ch ngha vÒ t liu sn xuÊt, vÉn khng c gii quyÕt mu thuÉn gia t bn v lao éng. Ch ngha t bn vÉm tm mi th on bãc lét ngêi lao éng lm thu v kiÕm li nhun bng cch bn rót gÝa tr thng d ngy cng khng khiÕp: tõ 211% (nm 1950) tng vt ln 300% (nm 1990). ThÕ tng èi n nh ca nã vÉn khng che lÊp v xo i nguy c b thay thÕ vÒ vn mnh lch s b thay thÕ ca nãm, cho d, nã cn tiÒm tng pht triÓn song ã khng phi l bin php óng n cho sù pht triÓn ca lch s loi ngêi v cho d nh ai ã nãi rng, c iÓm ca ch ngha t bn l sèng bng thch thc ca chÝnh mnh v bn chÊt ca nã l thÝch nghi v chuyÓn ho Ó khng ngõng pht triÓn, th lun iÓm Êy vÉn khng lm thay i thùc tÕ l: ch ngha t bn khng bao giê v cha bao giê gii quyÕt c tn gèc nhng mu thuÉn v nhng cuéc khng hong ca chÝnh nã.

Chóng ta ang sèng trong thêi kú “lch s ngn li”. Ngêi ta ang nãi nhiÒu Õn vic hc tp ch ngha t bn, thm chÝ sau nhng kinh nghim phi tr gi t ca cng cuéc xy dùng ch ngha x héi, ngêi ta li cã lóc tin rng cã thÓ tm thÊy ch ngha t bn nhng lêi gii p y cho mi vÊn Ò chng hn: m hnh Thôy iÓn, phng php qun lý Nht Bn, nÒn dn ch M...thêng c coi nh nhng kiÓu mÉu. Nhng kinh nghim lch s sím ch ra sai lm ca nhn thc lch lc mét chiÒu ã. óng l cch qun lý kinh tÕ còng nh vic qun lý x héi ca ch ngha t bn cã nhng iÒu ng Ó hc tp ã khng c qun nhng d kin cn bn l môc tiu m mi x héi t ra: c s vt chÊt v tinh thn nhng c cÊu truyÒn thèng ca tõng x héi: iÒu kin mi mt c xc nh trong tõng giai on lch s. Bn vÒ vÊn Ò ny, nh kinh tÕ hc Nht Bn N- ru – si –ma viÕt trong tc phÈm ni tiÕng “ v sao Nht Bn thnh cng” rng “ Thnh cng ca Nht Bn em sang Anh sÏ khng t thnh cng nh vy, v mét lý do n gin ngêi Nht khc ngêi Anh”. Hn l khng hiÓu c iÒu n gin Êy m gn y cã ngêi nhng toan bn tíi ci gi l “ Kh nng tiÕn tíi ch ngha x héi ca bn thn ch ngha t bn” hay “ Nhng m íc ca ch ngha x héi th chÝnh ch ngha T bn sÏ thùc hin”. H cn lu ý rng, nhng nguy c ca ch ngha t bn khng nhng vÉn cn ã, m ngy mét tiÒm tng v nng nÒ hn nm “ ngoi vng kiÓm sot ca chÝnh nã, trùc tiÕp phng hi Õn êi sèng nhn loi. Nãi nh cè tng thèng Php, ng Ph. Mit t rng: “ Ch ngha t bn thun nhÊt gièng nh cnh rõng rm, h thèng x héi ny lun lm ny sinh nhng bÊt bnh ng míi. TÊt c iÒu ã sÏ dÉn tíi ci g?”

Cuèi cng iÒu ã sÏ dÉn tíi mét cu hái: Víi bn chÊt v tiÒn ca t bn nh vy th chÝnh nã sÏ i vÒ u? cu tr lêi khng thÓ khc c l ch ngha x héi. iÒu Êy còng tÊt yÕu l “ Sù v i v tÝnh tÊt yÕu nhÊt thêi ca bn thn chÕ é t sn” nm trong dng vn éng ca x héi loi ngêi. Nh C Mac a nãi m CMac li khng cã ý nh “ngh ra” iÒu ã. V “trong ti liu ca CMac, ngêi ta khng thÊy my may mét ý nh no nhm a nhng o tng nhm t ra nhng iÒu vu v nhng iÒu m ngêi ta khng thÓ no biÕt c. Mac t vÊn Ò ch ngha céng sn gièng nh mét nh tù nhin hc t ra, chng hn, vÊn Ò tiÕn ho ca mét gièng sinh vt míi, mét khi biÕt ngun gèc ca nã v nh c híng râ rt biÕn i ca nã”

Ch ngha t bn hin i, trn thùc tÕ, t c sù v i nhÊt nh no ã nhng nã li khng sc vt qua c nhng mu thuÉn co bn tron qu trnh pht triÓn, li b giíi hn bái ngìng khng thÓ trnh c ca sù khng hong, nn tÊt yÕu nã phi b thay thÕ v thuéc tÝnh nhÊt thêi ca chÝnh nã. D thÕ no i na, xÐt díi gãc é ca vn ho vn minh, ngha l gãc é ca ch ngha nhn o chn chÝnh, ch ngha t bn, ngay trong sù phn vinh vÒ kinh tÕ ca nã, ang t loi ngêi tríc mét cuéc khng hong su sc, ngay trong sù iÒu chnh vÒ chÝnh tr, x héi, nã ang i ngc li i hái ca thêi i chóng ta, ã l ho bnh, éc lp dn téc, dn ch v tiÕn bé x héi ã l to ra sù pht triÓn ton din con ngêi ch khng phi l ti ra sn xuÊt t bn-iÒu m ch ngha t bn ang cè sc lm.

V vy vn mnh lch s ca ch ngha t bn kÕt thóc sÏ phi tíi hi nh ot víi sù m ra mét kû nguyn lch s míi ca loi ngêi-ã l ch ngha x héi l gÝc tÊt yÕu trn c s bn chÊt v tiÒn ca chÝnh ch ngha t bn hin nay.

Hin cã? ã l mét nÒn kinh tÕ hc vÒ c bn khc hn quan iÓm cò. KiÓu kinh tÕ ny c Boulding gi l kiÓu kinh tÕ hc kiÓu con tu vò trô. ã l quan iÓm vÒ mét con tu vò trô lao vo khng gian víi mtk éi bay v mét lng ti nguyn quý gi cã hn. Trõ ngun nng lng mt trêi sù sèng cn ca éi bay v vn hnh cc h thèng h tr êi sèng ca h phô thuéc vo bo tn kho ti nguyn trn con tu. Thùc tÕ ny buéc phi Ò ra nhng nguyn tc cn bn cho nÒn kinh tÕ kiÓu con tu vò trô.

Theo m t ca Boulding, êi sèng ca nhng ngêi trn con tu vó trô tng ln phô thuéc vo vic h cã s dông v ti sinh mét cch hu hiu hay khng cc ti nguyn hin cã Ó tríc tin p ng cc nhu cu thiÕt thn, ri tuú theo lng thng d cã c, míi tho mn nhu cu cao hn ca h . Bi lÏ, bÊt c ti nguyn no b loi ra, ngha l èi víi nhng ngêi trn tu l mÊt mt hn, th ã l dÊu hiu trôc trc nghim trng ca h thèng. Môc tiu l kÐo di tui th ca sn phÈm, hn l tng tèc é phÕ thi chung; v l thay thÕ cc vt liu bng cng ngh thng tin trong vic thiÕt kÕ cc h thèng h tr êi sèng ca cc sn phÈm.

Ch cã thÓ duy tr êi sèng trn con tu bng sù hp tc gia cc thnh vin trn con tu. Mi ngêi Òu phi cm thÊy cã phn trch nhim duy tÌi h thèng v sn sng chÊp nhn ngun ti nguyn phn phèi v cng bng. Do ã, chóng ta cã thÓ kÕt lun rng khng thÓ coi gia tng sn lng kinh tÕ trn con tu l tiÕn bé, nÕu nã khng dùa trn tiÕn trnh sn xuÊt bÒn vng v c phn phèi cng bng gia cc thnh vin.

Ngy nay, thin nhin ang lu ý víi chóng ta ang b chi phèi bi quan iÓm tri ngc víi thùc tÕ còng nh quan iÓm tiÒn Cpicnic cho rng mt trêi quay quanh tri Êt. TÊt c chóng ta cng sèng trn mét con tu, ch khng phi trn ng cá bao la khng bin giíi. Ngy nay, do dn sè chóng ta qu ng, lng ham muèn ca chóng ta qu lín v cng ngh chóng ta qu mnh mÏ nn khng thÓ sèng bng huyÒn thoi cò. Nay chóng ta phi hc cch nhn v t duy hp víi thùc tÕ ca chóng ta. Chóng ta phi hc gn h thèng v cng ngh ca con ngêi víi h thèng mi sinh sao cho cã thÓ tng nng suÊt ca h sinh thi v li Ých lu di ca nhn loi.

Sù tri dy ca cc níc th ba:

Trong qu trnh pht triÓn ca mnh, mét bíc tiÕn quan trng ca cc níc ch ngha t bn ã l giai on tÝch lu c bn. Sau thÕ chiÕn II, cã rÊt nhiÒu níc dnh c éc lp vÒ chÝnh tr, tuy nhin nÒn kinh tÕ ca h vÉn cn phô thuéc mét cch nng nÒ víi cc níc t bn pht triÓn, h l ni cung cÊp nguyn liu, nhn cng rÎ mt v l th trêng tiu thô hng hãa ca cc níc t bn pht triÓn. Mét cng cô ca cc níc t bn pht triÓn Ó gn cht cc níc thuéc thÕ giíi th ba ã l cc khon n m cc níc ny n cc níc t bn pht triÓn.

Tuy nhin trong nhng nm gn y, cc níc thuéc thÕ giíi th ba biÕt lin kÕt víi nhau Êu tranh i cc níc t bn pht triÓn xo v gim n. Tríc xu thÕ ny cc níc t bn pht triÓn phi nhng bé v phi tuyn bè xo v gim n cho cc níc thuéc din nghÌo nhÊt. Xu thÕ ny lm thay i chÝnh sch ca cc níc t bn pht triÓn víi cc níc thuéc thÕ giíi th ba, ã l chÝnh sch bnh ng cng cã li thng qua cc hnh thc cng cô kinh tÕ, nh thng mi quèc tÕ, u t v chuyÓn giao cng ngh.

Ngoi nhng quan h kinh tÕ víi cc níc t bn pht triÓn th cc níc thuéc thÕ giíi th ba còng Èy mnh quan h bun bn song phng, a phng víi nhau ngy cng mnh mÏ.

Vai tr ca cc t chc quèc tÕ :

Ngy nay, trong cc quan h quèc tÕ gia cc níc víi nhau th cc t chc quèc tÕ ngy cng ãng vai tr quan trng. Cc t chc quc tÕ khng nhng ãng vai tr quan trng trong vic iÒu chnh cc quan h cc níc víi nhau m cn l lùc lng ch yÕu Êu tranh, gióp ì v to iÒu kin pht triÓn cho cc níc thuéc thÕ giíi th ba.

Nhng vÊn Ò ny sinh trong qu trnh pht triÓn ca loi ngêi nh nhiÔm mi trêng, lin kÕt kinh tÕ quc tÕ, khng thÓ gii quyÕt bi mét níc ring rÏ m cn phi cã sù lin kÕt gia cc quèc gia víi nhau thng qua t chc quèc tÕ Ó gii quyÕt vÊn Ò ã mét cch ng bé nhÊt qun.

Víi tiÕn trnh ton cu ho nh hin nay, cc t chc quèc tÕ li cng ãng vai tr quan trng, c bit trong lnh vùc ton cu ho vÒ kinh tÕ, sù di chuyÓn vèn, quan h mu dch cn thng qua cc t chc quèc tÕ Ó iÒu chnh.

C cÊu giai cÊp:

Do tèc pht triÓn ca khoa hc k thut v lùc lng sn xuÊt, nng suÊt lao éng c nng cao, c cÊu giai cÊp x héi níc t bn pht triÓn cã sù thay i râ rt, c bit l sù tng nhanh vÒ sè lng ca tng líp trug gian. Do nhng ngnh nghÒ truyÒn thèng b thu hp, cc ngnh dch vô v cng nghip míi ra êi v pht triÓn dÉn tíi tng líp “cng nhn o trng”, nhn vin khoa hc k thut, cn bé qun lý, tng líp trÝ tu ...ngy mét ng o. H ang tr thnh tng líp x héi ch yÕu ca cc níc t bn pht triÓn. Tng líp ny cã êi sèng vt chÊt kh cao, cã trnh é dn trÝ cao. H còng chÝnh l lùc lng lao éng cho mét nÒn kinh tÕ míi, nÒn kinh tÕ tri thc.


Báo vi phạm

kukumaru

21/04/2010 - 18:46

vận dụng vào quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường việt nam hiện nay như thế nào

Báo vi phạm

kukumaru

21/04/2010 - 18:40
Tại sao sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên?
Vận dụng các hình thái vào phát triển kinh tế xã hội thế nào?

Báo vi phạm

ngocngocngoc

08/04/2009 - 07:56
Xã hội loài người đã phát triển trải qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội nối tiếp
nhau. Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động phát triển khách quan của xã hội,
C.Mác đã đi đến kết luận: "Sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá
trình lịch sử - tự nhiên"2.
Hình thái kinh tế - xã hội là một hệ thống, trong đó, các mặt không ngừng tác
động qua lại lẫn nhau tạo thành các quy luật vận động, phát triển khách quan của xã hội.
Đó là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và các quy luật xã hội
khác. Chính sự tác động của các quy luật khách quan đó mà các hình thái kinh tế - xã
hội vận động phát triển từ thấp đến cao.
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở sự phát triển của lực
lượng sản xuất. Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất đã quyết định, làm thay đổi
quan hệ sản xuất. Đến lượt mình, quan hệ sản xuất thay đổi sẽ làm cho kiến trúc thượng
tầng thay đổi theo, và do đó mà hình thái kinh tế - xã hội cũ được thay thế bằng hình
thái kinh tế - xã hội mới cao hơn, tiến bộ hơn. Quá trình đó diễn ra một cách khách quan
chứ không phải theo ý muốn chủ quan. V.I.Lênin viết: "Chỉ có đem quy những quan
hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ
của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan
niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên"1.
Sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái kinh tế - xã hội
phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao - đó là con đường phát triển chung của nhân
loại. Song, con đường phát triển của mỗi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy luật
chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, về chính trị, về truyền thống
văn hóa, về điều kiện quốc tế, v.v.. Chính vì vậy, lịch sử phát triển của nhân loại hết sức
phong phú, đa dạng. Mỗi dân tộc đều có nét độc đáo riêng trong lịch sử phát triển của
mình. Có những dân tộc lần lượt trải qua các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao;
nhưng cũng có những dân tộc bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế - xã hội nào đó.
Tuy nhiên, việc bỏ qua đó cũng diễn ra theo một quá trình lịch sử - tự nhiên chứ không
phải theo ý muốn chủ quan.
Như vậy, quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra
bằng con đường phát triển tuần tự, mà còn bao hàm cả sự bỏ qua, trong những điều kiện
nhất định, một hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
cảm ơn các bạn dã đọc

Báo vi phạm

trandinhsinh_475

02/04/2008 - 21:04
Trích dẫn:
Từ bài viết của kisstherain
HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI:

Một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ một cấu trúc xã hội ở từng giai đoạn lịch sử, dựa trên một phương thức sản xuất nhất định với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho cơ sở kinh tế của xã hội và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên cơ sở đó. Các HTKT - XH đã có trong lịch sử qua các chế độ xã hội khác nhau (công xã nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa) là những nấc thang kế tiếp nhau trong quá trình phát triển của nhân loại như một quá trình phát triển lịch sử tự nhiên. Không phải tất cả các quốc gia dân tộc đều tuần tự trải qua tất cả các nấc thang của quá trình phát triển xã hội nói trên. Trong những hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế - xã hội nhất định của thời đại, có những quốc gia dân tộc có thể bỏ qua một hoặc hai nấc thang của quá trình phát triển xã hội để tiến thẳng lên một hình thái cao hơn. Mỗi HTKT - XH cũng là một "cơ thể xã hội" cụ thể, bao gồm trong đó tất cả các thành phần vốn có và các hiện tượng xã hội trong sự thống nhất hữu cơ và sự tác động biện chứng. Mỗi một HTKT - XH đều có cấu trúc phổ biến và tính quy luật chung, có những mối liên hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Sự tác động lẫn nhau giữa các thành phần cơ bản nói trên là động lực bên trong thúc đẩy sự vận động của HTKT - XH và sự tiến bộ lịch sử, làm chuyển biến xã hội từ HTKT - XH thấp lên HTKT - XH cao hơn, thường là thông qua những chuyển biến có tính cách mạng về xã hội.

Báo vi phạm

wasabi

19/03/2008 - 19:24
Trước hết cần khẳng định sự ra đời của chủ nghĩa xã hội hiện thực là hoàn toàn phù hợp với quy luật vận động, phát triển khách quan của lịch sử xã hội, phù hợp với tiến trình lịch sử tự nhiên của các hình thái kinh tế - xã hội. Cho dù đến nay, chủ nghĩa xã hội vẫn chưa xuất hiện ở những nơi mà chủ nghĩa tư bản đã phát triển đến trình độ cao. Theo học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác thì lực lượng sản xuất, xét đến cùng, bao giờ cũng là cái đóng vai trò quyết định trong việc thay đổi phương thức sản xuất, dẫn đến thay đổi toàn bộ các quan hệ xã hội, thay đổi một chế độ xã hội mà Mác gọi là hình thái kinh tế - xã hội. Trên cơ sở đó, Mác đi đến kết luận: xã hội loài người phát triển trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, ứng với mỗi giai đoạn của sự phát triển đó là một hình thái kinh tế - xã hội. Và tiến bộ xã hội chính là sự vận động theo hướng tiến lên của các hình thái kinh tế - xã hội, là sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội cao hơn, tiến bộ hơn. Mác khẳng định: “tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”(2). Mặc dù khẳng định quá trình lịch sử tự nhiên của các hình thái kinh tế - xã hội là tiến trình bị quy định bởi các quy luật khách quan, nhưng Mác cũng luôn luôn cho rằng, con người “có thể rút ngắn và làm dịu bớt những cơn đau đẻ”. Điều đó có nghĩa là, trong quan niệm của Mác đã hàm chứa tư tưởng: quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những có thể diễn ra bằng con đường phát triển tuần tự từ hình thái kinh tế - xã hội này lên hình thái kinh tế - xã hội khác, mà còn có thể diễn ra bằng con đường bỏ qua một giai đoạn phát triển nào đó, một hình thái kinh tế - xã hội nào đó trong những điều kiện và hoàn cảnh khách quan cụ thể nhất định.

Như vậy về mặt lý luận, chúng ta có thể khẳng định sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay là quy luật khách quan trong quá trình phát triển của dân tộc, phù hợp với quy luật phát triển khách quan của lịch sử và xu thế phát triển của thời đại. Chúng ta đã chứng kiến sự sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa Liên Xô và Đông Âu và đã trải nghiệm những thành công của công cuộc đổi mới chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và Trung Quốc. Theo chúng tôi trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu trước đây có nguyên nhân xa rời bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin và tách rời tính cách mạng với tính khoa học trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Có thể nói, học thuyết về chủ nghĩa xã hội, về thời kỳ quá độ và về khả năng xây dựng chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa là bộ phận quan trọng nhất của chủ nghĩa Mác-Lênin. Là một học thuyết khoa học và cách mạng, học thuyết Mác - Lênin đã đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng của thời đại, phản ánh chính xác những nhu cầu cơ bản cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản nhằm thay đổi thế giới và giải phóng con người. Để hoàn thành sự nghiệp vĩ đại đó, các Đảng cộng sản phải vận dụng sáng tạo bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin trong tiến trình cách mạng, nhất là trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở những nước lạc hậu, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, quá độ dần lên chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên, sau sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, đã có không ít người hoài nghi tính đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội. Các thế lực phản động quốc tế coi sự sụp đổ đó là “sự cáo chung” của toàn bộ lý luận mác xít về chủ nghĩa xã hội, về thời kỳ quá độ và khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Trong tình hình cực kỳ khó khăn phức tạp như vậy, công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã thể hiện mạnh mẽ sức sống của chủ nghĩa xã hội hiện thực và thu được những thành tựu ngày càng to lớn. Thắng lợi của đường lối đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hai mươi năm qua đã cho thấy, những luận điểm, tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội vẫn giữ nguyên giá trị, vẫn là cơ sở lý luận, là kim chỉ nam cho mọi hành động của chúng ta trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội. Vấn đề không phải là bản thân lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội. Vấn đề nằm ở chỗ chúng ta có nhận thức thật sự đúng đắn bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin và biết vận dụng một cách sáng tạo nó trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội hay không. Thực tiễn cho thấy, công cuộc đổi mới đất nước ngày càng đi vào chiều sâu thì chúng ta càng phải đối diện với những vấn đề khó khăn, phức tạp mới. Đất nước hiện đang đứng trước cả cơ hội lớn và thách thức lớn. Tất cả đều đòi hỏi chúng ta phải nhận thức lại cho đúng, vận dụng sáng tạo, bổ sung và phát triển lý luận Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho phù hợp với bối cảnh mới của thế giới và trong nước hiện nay. Vận dụng sáng tạo bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã ngày càng làm sáng tỏ con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta thời kỳ đổi mới. Đó là con đường “phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền tảng kinh tế hiện đại”(3).

Rõ ràng, chúng ta đang trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa với phương thức “phát triển rút ngắn” nhằm đạt tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Xây dựng chủ nghĩa xã hội, đương nhiên là một sự nghiệp to lớn, lâu dài, đầy khó khăn phức tạp. Nhưng thực tiễn luôn luôn là tiêu chuẩn của chân lý. Thực tiễn hai mươi năm đổi mới đã đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế kéo dài, đã hoàn thành những nhiệm vụ cơ bản của chặng đường đầu của thời kỳ quá độ và bước sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của chúng ta đang tiến lên phía trước, bởi chủ nghĩa xã hội đổi mới của Việt Nam là biểu hiện sinh động sự thống nhất biện chứng giữa thuộc tính khoa học và thuộc tính cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta là không gì có thể ngăn cản nổi, bởi vì đó là quy luật tiến hóa khách quan của lịch sử, lại đang được Đảng ta nhận thức và vận dụng sáng tạo. Quán triệt bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phát huy tính độc lập, sáng tạo, đồng thời kế thừa tinh hoa trí tuệ dân tộc, những kinh nghiệm và thành tựu khoa học, văn hóa của thế giới, nhất định chúng ta sẽ xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta, góp phần quan trọng vào sự nghiệp cách mạng chung của những người cộng sản và nhân dân thế giới. Với thành công ngày càng to lớn của công cuộc đổi mới, đất nước ta, một lần nữa trở thành nơi gửi gắm niềm tin và sự kỳ vọng của bạn bè quốc tế. Việt Nam hôm nay đang được nhìn nhận một cách đầy ngưỡng mộ: “Đường lối đổi mới trong đó kết hợp kinh tế thị trường với kế hoạch, tiến lên chủ nghĩa xã hội trên cơ sở công nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế là con đường của những người mở đường mới mẻ trong lịch sử... hy vọng rằng Đảng cộng sản Việt Nam và nhân dân Việt Nam, đã từng chiến thắng trong cuộc đấu tranh đầy gian khổ trước đây, sẽ thành công trước thách thức mới trên chặng đường mà chưa một ai đi qua”(4).

4. Kết luận

Bất chấp thăng trầm của lịch sử, từ khi ra đời đến nay, chủ nghĩa Mác-Lênin luôn luôn tỏ rõ sức sống mãnh liệt của mình. Thực tiễn thành công và thất bại của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cũng như trên thế giới đã minh chứng hùng hồn: bản chất khoa học, cách mạng là nguồn gốc sức mạnh của chủ nghĩa Mác-Lênin. Từ khi ra đời cho đến nay, nhờ nắm vững và vận dụng sáng tạo bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin mà Đảng ta đã dẫn dắt cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Chủ nghĩa xã hội đổi mới Việt Nam đã chứng tỏ sức sống mãnh liệt của mình và ngày càng thu được những thành tựu to lớn. Điều đó trước hết bắt nguồn từ bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin. Trung thành với bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhất định Đảng ta sẽ lãnh đạo nhân dân ta xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội của thời kỳ đổi mới gắn với dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB CTQG, HN, 2006 tr.70.
2. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, NXB CTQG, HN, 1995, Tập 23 tr. 21.
3. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB CTQG, HN, 2001 tr.84.
4. Lời chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam, NXB CTQG, HN, 2001, tr.53.

Báo vi phạm

kisstherain

19/03/2008 - 19:22
HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI:

Một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ một cấu trúc xã hội ở từng giai đoạn lịch sử, dựa trên một phương thức sản xuất nhất định với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho cơ sở kinh tế của xã hội và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên cơ sở đó. Các HTKT - XH đã có trong lịch sử qua các chế độ xã hội khác nhau (công xã nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa) là những nấc thang kế tiếp nhau trong quá trình phát triển của nhân loại như một quá trình phát triển lịch sử tự nhiên. Không phải tất cả các quốc gia dân tộc đều tuần tự trải qua tất cả các nấc thang của quá trình phát triển xã hội nói trên. Trong những hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế - xã hội nhất định của thời đại, có những quốc gia dân tộc có thể bỏ qua một hoặc hai nấc thang của quá trình phát triển xã hội để tiến thẳng lên một hình thái cao hơn. Mỗi HTKT - XH cũng là một "cơ thể xã hội" cụ thể, bao gồm trong đó tất cả các thành phần vốn có và các hiện tượng xã hội trong sự thống nhất hữu cơ và sự tác động biện chứng. Mỗi một HTKT - XH đều có cấu trúc phổ biến và tính quy luật chung, có những mối liên hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Sự tác động lẫn nhau giữa các thành phần cơ bản nói trên là động lực bên trong thúc đẩy sự vận động của HTKT - XH và sự tiến bộ lịch sử, làm chuyển biến xã hội từ HTKT - XH thấp lên HTKT - XH cao hơn, thường là thông qua những chuyển biến có tính cách mạng về xã hội.

Báo vi phạm