Khóa Sim, LOCK CODE, khóa mạng & các mã lệnh khắc phục sự cố Mobile ?

 |  Xem: 7.258  |  Trả lời: 1
Ngày gửi: 20/07/2009 - 13:53  |  Câu hỏi liên quan
Trả lời

Danh sách trả lời (1)

Bài viết này sẽ giúp các bạn có những khái niệm cơ bản về khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong Mobile

I . Khái niệm khóa sim, khóa máy, khóa mạng trong di động
1 . Khóa Sim
- Khóa Sim là khóa tại Simcard nhằm mục đích bảo vệ tài khoản của chủ thuê bao, khi khóa Sim thì máy di động vẫn có thể hoạt động được khi lắp Sim khác vào máy.
- Sim là vi mạch nhớ có dung lượng nhớ nhỏ. Có 2 loại Sim , Sim 3 V, Sim 5 V, để khoá Sim dùng mã Pin: 4 số mặc định là “1234”
Ví dụ” Màn hình hiện “ENTER PIN” ta bấm “1234”. Nếu không được mà bấm sai 3 lần thì sẽ chuyển sang mã khoá PUK. Mã PUK do Bưu điện quản lý gồm 8 số không có mặc định. Ví dụ: Màn xuất hiện Enter PUK:

Ta gọi: 145 mạng MOBILE PHONE
151 mạng VINA PHONE
198 mạng Viettel
Hỏi mã PUK và mã Pin mới của Sim. Sau đó vào lần lượt 8 số PUK -> Máy sẽ hỏi mã PIN, ta vào 2 lần mã Pin là được. Sau đó phải vào phần MENU sử dụng để chuyển khoá SIM về trạng thái “OFF”.

2. Khoá máy:
- Khóa máy là khóa tại máy di động, khi không muốn người khác can thiệp vào máy của mình, khi khóa máy thì máy di động sẽ không nhận bất cứ một Sim nào cả.
- SAM SUNG: Trên màn hiện:
ENTER PASS WORD CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”).
Mặc định là 0000 -> OK
Nếu không được bấm lệnh: (Chú ý tháo Sim)
* 2767 * 2878 #
* 2767*3855#
*2767*688#
Máy đời cao (phải dùng máy tính để Unlock)
- NOKIA: màn hình hiện
ENTER SECURITY CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”).
Mặc định là (12345) -> OK
- Máy đời cao màn hình hiện “Hạn chế điện thoại”
Nếu sai: Phải dùng USF3 hoặc Grrifin là thiết bị chuyên dùng để nạp phần mềm và bẻ khóa cho di động.
- MOROTOLA: màn hình hiện “ENTER PHONE CODE”
Mặc định là (1234)-> OK
Nếu sai: (Màn hình hiện Wrong Code)
- Từ V8088 trỏ xuống bấm Menu -> OK -> bấm "000000”. Màn hình sẽ hiện mã PHONE CODE.Nếu không được phải dùng thẻ TEST
Với các máy đời cao: Dùng máy tính sử dụng phần mềm UNLOCK để bẻ khoá, hiện nay hay dùng nhất là hộp SMARTCLIP
- SIEMENS : Không mặc định => Bẻ bằng máy tính
- Chuyển tiếng Anh thì bấm *# 0001# Bấm Send
- ERICSSON: “ENTER PHONE CODE”
Mặc định: “0000”. Nếu không được thỉ bẻ bằng máy tính (rất đơn giản)

3. Khóa mạng:
- Khóa mạng là máy vẫn dùng ở tốt ở nước ngoài còn về Việt Nam thì không dùng được
- Nếu máy là loại đơn băng tần chỉ sử dụng một băng tần 1800 hoặc 1900 thì không mở khóa mạng được.
- Nếu máy đa băng tần tức là có thể sử dung cả “900 và 1800” hoặc “900 – 1800 – 1900” thì có thể bẻ khóa mạng được.
- Các chữ báo khoá mạng khi lắp SIM
- SIM LOCK (Sam Sung)
- ENTER SPECIAL CODE (MOTOROLA)
- SIM CARD NOT REJECTER (Nokia)
- INVALID SIM CARD (nokia cũ)
- NET WORK LOCK (Siemens)
- INSERT CORRET CARD (Ericsson)

----


II . Làm gì khi máy di động bị khoá sim, khoá máy ?

Khóa máy là trường hợp khóa tại máy di động, khi khóa máy thì máy di động sẽ không nhận bất cứ một sim nào cả.

Máy Samsung, khi khoá máy sẽ xuất hiện dòng chữ “Vào mã bảo vệ”, hoặc Enter Password Code. Máy thường mặc định với mã 0000, nếu không đượcthì bấm các lệnh: * 2767 * 2878 #; * 2767*3855#; *2767*688#. Nếu gặp các máy đời mới hoặc bảo mật cao thường phải dùng đến các phần mềm máy tính.

Máy Nokia khi bị khóa thường hiện Enter Security Code, hoặc “Vào mã bảo vệ”. Máy Nokia có mã số mặc định thường là 1234. Máy đời cao sẽ xuất hiện thông báo:“Hạn chế điện thoại”. Nếu bấm mã sai phải dùng các thiết bị chuyên dùng để nạp phần mềm và bẻ khóa cho di động.

Máy Motorola khi bị khoá màn hình xuất hiện thông báo: Enter Phone Code; mã mặc định của Motorola là 1234. Nếu nhập sai, máy sẽ báo Wrong Code. Nếu gặp các máy đời cũ ta vào menu bấm OK, rồi bấm “000000” sẽ có phone code, các máy đời mới thì thường phải dùng đến thiết bị bẻ khoá.

Máy Siemens thường không có mã mặc định, khi bị khoá phải dùng máy tính, còn máy Ericsson thì có mã mặc định là 000 và bẻ khoá tương đối dẽ dàng.

ICTnews
----
III . Điện thoại yêu cầu mã PIN/PIN2/PUK/PUK2

Các mã PIN và PUK được sử dụng để bảo vệ SIM card, một thẻ nhỏ bên trong điện thoại để thiết lập một kết nối mạng.

Mã thông dụng nhất là PIN (Personal Identification Number), giúp người sử dụng tự thiết lập và có thể kích hoạt và tắt bằng cách làm theo các chỉ dẫn trong hướng dẫn sử dụng. Mã PIN2 là mã PIN đóng vai trò lớp bảo vệ thứ 2 cho một số tính năng của điện thoại. Mã này hoạt động tương tự như mã PIN và thêm thông tin sẵn có trong hướng dẫn sử dụng.

Nếu mã PIN được nhập sai nhiều lần, điện thoại của bạn có thể yêu cầu mã PUK (Personal Unblocking ***). Mã PUK có 8 ký số do nhà cung cấp dịch vụ di động cung cấp.

Nếu mã PIN2 được nhập sai nhiều lần, điện thoại của bạn có thể yêu cầu mã PUK2.

Nếu mã PIN và PUK được trang bị để bảo vệ SIM card thì máy điện thoại lại có mã bí mật để bảo vệ máy. Mỗi máy điện thoại có thể được trang bị một hay nhiều mã để bảo vệ chống sử dụng không được cho phép. Nếu điện thoại yêu cầu mã bảo mật và bạn chưa kích hoạt mã này, hãy đưa mã bảo mật mặc nhiên: 12345, nhưng chỉ thử mã này một lần. Nếu máy vẫn yêu cầu mã bảo mật cần mang điện thoại đến điểm chăm sóc khách hàng của nhà sản xuất để kiểm tra.

Xin lưu ý:

Một số nhà điều hành tạo cấu hình để điện thoại chỉ hoạt động với các SIM card thuộc nhãn hiệu của họ. Trong trường hợp này, nếu bạn đưa vào mã sai 3 lần hoặc nhiều lần liên tiếp, điện thoại có thể khóa vĩnh viễn. Nếu điều này xảy ra, xin liên hệ với nhà điều hành hoặc nhà cung cấp dịch vụ của bạn để được trợ giúp.

Trong những trường hợp khác, nếu bạn đưa vào mã sai 3 lần hoặc nhiều lần liên tiếp, điện thoại chuyển sang "chế độ ngủ" và không chấp nhận bất kỳ mục nhập nào trong vòng 15 phút. Trong trường hợp này, tắt điện thoại, sau đó bật lại, để yên trong vòng 15 phút rồi sau đó thử lại hoặc mang điện thoại đến các điểm chăm sóc khách hàng của nhà cung cấp thiết bị.

* Bẻ khoá máy, khóa mạng:
- Để bẻ khóa máy hoặc khóa mạng ngoài dùng lệnh đặc biệt ta phải dùng những thiết bị chuyên dụng để nạp một phần mềm mới, hoặc dùng phần mềm Unlocked để Reset máy vể trạng thái xuất xưởng.
- Dòng máy Băng tần 850 MHz ngoài việc unlock bằng máy tính, phải can thiệp thêm phần cứng .

* Đặc tả mạng di động GSM
+ 800MHz : mạng IDEN, do Motorla và Nortel phát triển, sử dụng những Cell nhỏ ít thuê bao.
+ 850MHz : Thường dùng ở Bắc Mỹ (Cingular)
+ 900MHz :GSM900, và EGSM900 thương dùng ở châu Á hoặc châu Âu
+ 1800MHz: Mang DCS1800 thường dùng ở châu Á hoặc châu Âu
+ 1900MHz: Mạng PCS1900 thường dùng ở Bắc Mỹ ( T-Mobile)

4 . Cách xem IMEI + Version:
- Xem IMEI:
Bấm * # 06#.,riêng Nokia có IMEI gốc * # 9270 2689 #
- XemVer sion: là phiên bản của phần mềm, phiên bản càng cao thì sửa lỗi càng tốt:
Nokia : * # 0000 #
Sam sung : * # 9999 # (version của máy Samsung là số tự nhiên, càng cuối bảng chữ cái thì version càng cao).
Siemens : * # 06 # Bấm nút trên
Ericsson : ­ * ­¯ * ¯ *
Motorola: Từ dòng T 190-191 –198. T2688-2988 Bấm lệnh “ #300# OK
Từ dòng V -> lên dùng thẻ hoặc máy tính
Một số mã lệnh reset… khắc phục lỗi máy di động
Mã lệnh của Samsung:
- Mã lệnh dùng để reset EEPROM máy SamSung, có thể khắc phục được tình trang treo máy, có sóng nhưng không gọi được, trắng màn hình, khóa máy …
* 2767 * 2878 #
* 2767*3855#
*2767*688#
- Mã lệnh chỉnh contrast màn hình như sau:
*#0523# dùng phím </> để chỉnh , chú ý bỏ sim
- Chỉnh contrast X495: “*#8999*523# hoặc *#8999*8378#”
- Kiểm tra thông số hoạt động của Pin *#9998*228#
- Kiểm tra chế độ rung *#9998*842#
Mã lệnh của NOKIA
- Xem IMEI *#06# hoặc *#92702689#
- Xem phiên bản phần mềm *#0000#
- Reset máy đời thấp *3370#
- Nếu gặp máy Nokia đời cao bị treo máy, hoặc vào các chương trình ứng dụng không được ta có thể dùng lệnh sau “*#7370# hoặc *#7780# , nhập mã code 12345 >ok”, mã số này sẽ khôi phục cài đặt mặc định của nhà sản xuất khi xuất xưởng.
- Hoặc Format máy bằng cách bấm đồng thời 4 nút
“ Power + phím gọi mầu xanh + * + số 3” , giữ vài giây đến khi màn hình hiện Formating thì bỏ tay ra, máy di động sẽ tự format về trạng thái xuất xưởng, chú ý pin phải đầy , cách này rất hiệu quả.

Mã lệnh SonyEricsson
- Format Smartphone ( P800, P900, P910…), dùng phím “Jogdial” là nút cuộn menu phía bên trái, Jogdial UP là cuộn lên, jogdial Down là cuộn xuống.
+ Jogdial UP
+ Bấm phím *
+ Jogdial down
+ Jogdial down
+ Bấm phím *
+ Jogdial down
+ Jogdial down

Lúc đó sẽ hiện lên Menu Format, chọn Format, nhập mã Password 0000
- Dòng máy này có thể xem được ngày sản xuất bằng cách xem ở tem dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất yy là tuần của năm đó, ví dụ máy có dòng chữ 03W06 có nghĩa máy sản xuất vào tuần thứ 6 năm 2003, tức là giữa tháng 2 năm 2003

Mã lệnh Siemens
- Xem Imei *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm , bỏ Sim bấm *#06# giữ phím dài bên trái
- Chuyển về tiếng Anh *#0001# bấm nút “SEND”

5 . Các bí mật trên PocketPC
a- Dòng máy Himalaya (O2 Xda II /Qtek 2020 / Orange SPV M1000/ I-Mate PocketPC/ Dopod 696):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset
b- Dòng máy Magician (O2 Xda II mini / T-Mobile MDA Compact/ Dopod 818 / I-mate JAM Qtek S100):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Camera + HardReset
c- Dòng máy Blue Angel (O2 Xda IIs/ Dopod 700/ I-mate PDA2k/ T-Mobile MDA III/ SPV M2000/ Qtek 9090):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Record + HardReset
d- Dòng máy Alpine (O2 Xda IIi/Dopod 699 / I-mate PDA2/Qtek 2020i/SPV M2500):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Dpad (Nút chính giữa) + HardReset
e- Dòng máy Universal (O2 Xda Exec / Dopod 900 / Qtek 9000/T-Mobile MDA Pro/ I-mate JASJAR):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Messages + Calendar + Soft Reset è sau đó ấn phím 0
- Enter Bootloader: Power + Record + Camera + Đèn + Soft Reset
f- Dòng máy Wizard (O2 Xda II mini S/Qtek 9100 / I-mate K-JAM / T-Mobile MDA Vario):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Comm Manager + Record + Power + Camera + Soft Reset è ấn phím Gọi
- Enter Bootloader: Power + Camera + Soft Reset

6 . Một số lệnh Reset cho LG 3G
LG 8110, 8120 : 277634#*#
LG 8130, 8138 : 47328545454#
LG 8380 : 525252#*#
LG 8360 : *6*41*12##
LG 8180v10A :498 574 654 54#
LG 8180v11A : 492 662 464 663#
LG 8330 : 637664#*#
LG reset
2945#*#
unlock by IMEI 1945#*5101#
LG C3100...... 2945#*5101#
LG B1200...... 1945#*5101#
LG 7020...... 2945#*70001#
LG W510...... 2945#*5101#MENU
LG C1200...... 2945#*1201#
LG 8550 : 885508428679#*#

7 . Mã lệnh Reset mã bảo vệ cho Alcatel
- Alcatel HD1 & HE1: 25228353.
- Alcatel BE1 & BE3: 25228352.
- Alcatel BE4 & BE5: 83227423
- Alcatel BF3 & BF4: 83227423

8 . Lệnh chuyển đổi nhanh ngôn ngữ của máy Nec
*00039# - Italy
*00044# - UK English
*00045# - Denmark
*00046# - Sweden
*00047# - Norway// not av
*00048# - Poland// not av
*00033# - France
*00049# - Germany
*00086# - China

Các máy của máy Sharp 2G (và một số máy 3G)

*01763*278257# Assert Fail Log clear
*01763*2783771#
*01763*2783772#
*01763*2783773#
*01763*2783774#
*01763*2783775#
*01763*3640# disable Engineering Mode
*01763*3641# enable Engineering Mode
*01763*4634# IMEI
*01763*5640# disable LOG
*01763*5641# enable LOG
*01763*6365641#

*01763*6370# disable MEP menue (unlock menue)
*01763*6371# enable MEP menue (unlock menue)
*01763*63866330# disable NetMode
*01763*63866331# enable NetMode
*01763*753371# Sleep Check
*01763*8371# Firmware Version
*01763*8781# Test #1
*01763*8782# Test #2
*01763*8783# Test #3
*01763*8784# Test #4
*01763*8785# Test #5
*01763*8786# Test #6
*01763*8787# Test #7
*01763*87870# Test #70
*01763*87871# Test #71
*01763*87872# Test #72
*01763*87873# Test #73
*01763*87874# Test #74
*01763*8788# Test #8
*01763*87891#
*01763*87892#
Ngày gửi: 20/07/2009 - 13:54
Trả lời

Sản phẩm tham khảo tại cửa hàng.

Q-MOBILE Q11
610.000 VNĐ
Q-Mobile Q64
Liên hệ gian hàng...
Q-Mobile Q121 Black
Liên hệ gian hàng...
Q-MOBILE F19
1.040.000 VNĐ

Đang được quan tâm nhất

Những thành viên tích cực trong tháng
(2 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
Quảng cáo