Đang cần tham khảo Đề án Tinh giảm biên chế! mọi người giúp mình với.?

Đang cần tham khảo Đề án Tinh giảm biên chế! mọi người giúp mình với.
Cảm ơn nhiều
 |  Xem: 3.211  |  Trả lời: 1
Ngày gửi: 07/07/2008 - 12:40  |  Câu hỏi liên quan
Trả lời

Danh sách trả lời (1)

UY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


HUYỆN ĐẠI LỘC Độc lập - Tự Do - hạnh Phúc



PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

SỐ / KH-PGD&ĐT Đại Lộc, ngày 7 tháng 12 năm 2007

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Nghị Định số 132/2007/NĐCP ngày 08/8/2007

của Chính Phủ về chính sách tinh giản biên chế

Thực hiện kế hoạch 28/KH-UBND ngày 28/1i/2007 của UBND huyện Đại Lộc về việc triển khai thực hiện nghị Định số 132/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính Phủ về chính sách tinh giản biên chế; Thông tư số 02/2007 TTLT- BNV-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài Chính Hướng dẫn thực hiện Nghị Định số 132/NĐ-CP. Phòng GD&ĐT Đại Lộc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I/ Mục đích yêu cầu:

-Thực hiện chính sách tinh giản biên chế nhằm kiện toàn các tổ chức các cơ quan, đổi mới tổ chức bộ máy Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội .

-Tinh giản biên chế được thực hiện trên cơ sở sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy, bố trí hợp lý lao động trong các cơ quan đơn vị; thực hiện phải đảm bảo công khai, dân chủ theo qui định của pháp luật.

- Đảm bảo sự ổn định trong cơ quan đơn vị; không xáo trộn làm ảnh hưởng tư tưởng, đời sống cán bộ, công chức viên chức. Việc chi trả chế độ chính sách cho các đối tượng tinh giản biên chế phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng. Việc lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán số tiền trợ cấp phải đảm bảo chính xác, trung thực, rõ ràng.

II/ Phạm vi đối tượng áp dụng:

Cán bộ công chức, viên chức trong biên chế, đang công tác tại các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể, các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, trường học Mâm Non, Tiểu học, THCS có các yếu tố sau đây thuộc đối tượng tinh giảm biên chế:

1) Những người dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức, biên chế để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức biên chế và tài chính mà không thể bố trí công việc khác phù hợp tại cơ quan, đơn vị đó;

2) Những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp tổ chức, chưa đến tuổi nghỉ hưu và không bố trí được theo vị trí công tác mới;

3) Những người chưa đạt trình độ chuẩn theo qui định của vị trí công việc đang đảm nhận nhưng không có vị trí công tác khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hoá về chuyên môn; những cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị không hợp lý và không thể bố trí, sắp xếp được công việc khác;

4) Những người không hoàn thành nhiệm vụ đối với công việc được giao trong hai năm liền kề gần đây do năng lực chuyên môn nghiệp vụ yếu hoặc sức khoẻ không đảm bảo hoặc do thiếu tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức, kỷ luật kém nhưng chưa đến mức buộc thôi việc theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

III/ Đối tượng chưa áp dụng chính sách tinh giản biên chế :

Chưa áp dụng chính sách tinh giản biên chế cho các trường hợp sau:

1) Đang trong thời gian điều trị, điều dưỡng tại bệnh viện có xác nhận của giám đốc bệnh viện;

2) Đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hành sự;

3) Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng

IV/ Đối tượng không áp dụng chính sách tinh giản biên chế:

1) Những người tự ý bỏ việc hoặc đi học tập, đi công tác;

2) Cán bộ công chức viên chức không trong diện tinh giản biên chế nhưng tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc, hoặc chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước do nhu cầu cá nhân;

3) Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

V/ Trình tự thực hiện tinh giản biên chế:

Gồm các bước sau:

1) Thành lập tổ thường trực triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế:

Mỗi trường thành lập 1 tổ thường trực:

+ Tổ trưởng: Là Hiệu trưởng;

+Tổ phó là : BTCB; PHT; CTCĐ ;

+ Các tổ viên: Các tổ trưởng chuyên môn, kế toán.

2) Nhà trường phối hợp với BCH Công đoàn trường phổ biến , quán triệt chính sách tinh giản biên chế được qui định tại Nghị định 132/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính Phủ và thông tư liên tịch số 02/2007 TTLT-BNV-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Nội vụ và Bộ tài chính về chính sách tinh giản biên chế đến toàn thể cán bộ , công chức viên chức của đơn vị.

3) Sắp xếp CB,CC, VC của đơn vị, từng tổ chuyên môn để từ đó xác định số người trong diện tinh giản biên chế theo định kỳ hằng năm ( 6 tháng một lần )

4) Lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng CB,CC,VC diện tinh giản biên chế hằng năm ( 6 tháng 1 lần ) của nhà trường theo thứ tự từ năm 2007-2011.

-Trong quí 4 năm 2007 các trường lập ngay danh sách CB,CC,VC thuộcdiện tinh giảm biên chế kể từ ngày 17/12 đến hết ngày 21/12/2007; Dự toán số tiền trợ cấp và kèm theo các thủ tục liên quan báo cáo về Phòng GD&ĐT để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.( thời gian nộp danh sách này về PGD&ĐT chậm nhật là 21/12/2007)

VI/ Mức trợ cấp cho các đối tượng tinh giản biên chế :

1) Đối tượng về hưu trước tuổi:

1-1 Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam; đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, ngoài hưởng hưu trí theo qui định của pháp luật, còn được hưởng các chế độ sau:

a- Không bị trừ tỉ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

b- Được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với qui định tại điểm a, khoản 1, Điều 50 luật BHXH.

c- Được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ BHXH. Từ năm thứ 21 trở lên, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

1.2 Các đối tượng qui định tại điểm 1, phần VI kế hoạch này nếu thời gian đóng BHXH từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm thì cơ quan, đơn vị sẽ đóng 1 lần số tháng còn thiếu, với mức đóng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động trước khi tinh giản vào quĩ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí và được hưởng các chế độ qui định tại các mục a,b,và c tại điểm 1, phần VI kế hoạch này.

Không áp dụng chính sách thôi việc với các đối tượng qui định tại các mục 1.1và 1.2, điểm 1 phần VI kế hoạch này

2) Đối với những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước :

2.1 Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách Nhà nước được hưởng các khoản trợ cấp sau:

a. Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng;

b. Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng BHXH.

2.2.Không áp dụng chính sách qui định tại khoản 2.1, điểm 2, phần VI kế hoạch này đối với những người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi sang doanh nghiệp hoặc cổ phần hoá đã được giữ lại làm việc; những người thuộc đối tượng tinh giảm biên chế đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 52 tuổi trở lên đối với nữ.

3) Đối với những người thôi việc ngay:

Cán bộ ,CC,VC thuộc đối tượng thôi việc ngay được hưởng các khoản trợ cấp sau:

3.1. Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc.;

3.2 được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng BHXH.

4) Đối với những người thôi việc sau khi đi học ;

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khoẻ, tinh thần trách nhiệm và có ý thức tổ chức kỷ luật nhưng do hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ hoặc không phù hợp với chuyên môn đảm nhận, nếu có nguyện vọng nghỉ thì được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề để thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:

4.1 Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng BHXH, BHYT trong thời gian đi học nghề, tối đa là 6 tháng;

4.2 Được trợ cấp một khoản kinh phí( phí học nghề) bằng chi phí cho khoá học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;

4.3 Sau khi kết thúc học nghề, được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng thời điểm đi học để tìm việc làm;

4.4 Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng BHXH;

4.5 Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên để nâng lương hằng năm.

Các đối tượng qui định tại điểm 3 và 4 phần VI kế hoạch này được bảo lưu thời gian đóng BHXH và cấp sổ BHXH hoặc nhận trợ cấp BHXH một lần theo qui định của luật BHXH; không được hưởng chế độ chính sách thôi việc theo qui định tại Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với CB,CC,VC.

5) Đối với những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp, kiện toàn về tổ chức bộ máy:

5.1 Cán bộ, công chức viên chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ đến hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc bầu cử.

5.2 Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu 06 tháng. Trong thời gian bảo lưu, nếu được bổ nhiệm vào chức vụ mới thì thôi hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ cũ để hưởng phụ cấp chức vụ mới kể từ ngày văn bản bổ nhiệm có hiệu lực thi hành.

VII/ Cơ sở tính toán mức trợ cấp cho đối tượng tinh giản biên chế :

1)Tiền lương:

- Tiền lương tháng bao gồm tiền lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lêch bảo lưu (nếu có).

- Hệ số lương và phụ cấp lương trước ngày 01/10/2004 được tính theo hệ số lương và phụ cấp lương qui định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ qui định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 25/3/1993 của Chính phủ qui định tạm thời chế độ trong lương mới trong các doanh nghiệp, các Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định của Ban Bí thư TW Đảng và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tiền lương có hiệu lực thi hành trước ngày 01/10/2004. Hệ số lương và phụ cấp lương từ ngày 01/10/2004 trở đi được tính theo hệ số lương và phụ cấp lương chuyển xếp theo qui định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với CB,CC,VC và lực lượng vũ trang và Nghị định số 205/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ qui định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty Nhà nước, các Nghị quyết của Uỷ Ban thường vụ Quộc hội, Quyết định của Ban Bí thư TW Đảng và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tiền lương có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/10/ 2004.

- Tiền lương tối thiểu chung được tính theo từng giai đoạn:

+ Trước ngày 01/10/2003 là 210.000đồng

+ Từ ngày 01/10/2003 đến 30/9/2005 là 290.000đồng.

+ Từ 01/10/2005 đến 30/9/2006 là 350.000đồng.

+ Từ 01/10/2006 đến trước thời điểm điều chỉnh tiền lương tối thiểu tiếp theo là 450.000đồng

-Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương của tháng liền kề trước thời điểm tinh giản biên chế .

-Tiền lương tháng làm căn cứ để tính các chế độ trợ cấp qui định còn lại được tính bằng bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 5 năm cuối ( 60 tháng ) trước khi tinh giản. Riêng đối với những trường hợp chưa đủ 5 năm công tác thì được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.

2)Thời gian tính hưởng trợ cấp :

-Số năm công tác để tính trợ cấp là số năm được tính hưởng BHXH và số năm có đóng BHXH ( theo sổ BHXH của mỗi người) . Nếu thời gian đóng BHXH có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến đươi 12 tháng tính tròn là 1 năm.

-Trường hợp CB,CC,VC phạm tội bị toà án tuyên án phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc phạt cải tạo không giam giữ mà vẫn được cơ quan, đơn vị bố trí làm việc thì thời gian làm việc có đóng BHXH trong thời gian thi hành án cũng được tính vào thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp.

VIII/ Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong thực hiện tinh giản biên chế:

1)Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan đơn vị :

Xây dựng, triển khai và tổ chức thực hiện đề án tinh giản biên chế của cơ quan đơn vị giai đoạn 2007-2011. Việc xây dựng đề án tinh giản biên chế, lập danh sách tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện phải được thảo luận công khai, dân chủ, bảo đảm theo đúng qui chế dân chủ của cơ quan, đơn vị. Tuyệt đối không để xảy ra các trường hợp khiếu kiện của CB,CC,VC khi áp dụng chính sách này.

a)Phòng GD&ĐT : Hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các đơn vị trực thuộc; Phòng GD&ĐT là đầu mối tổng hợp chung các đơn vị trường học trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí trợ cấp của các trường học.

Định kỳ vào đầu tháng 12 hằng năm , Phòng GD&ĐT tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế để báo về UBND huyện và Sớ Nội vụ.

b)Các đơn vị trường học :

Lãnh đạo cơ quan, đơn vị trường học , phối hợp với BCH Công đoàn đơn vị mình quán triệt Nghị định 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ phổ biến, tuyên truyền, công khai các quy định về đối tượng, điều kiện, hồ sơ thủ tục để giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo tinh thần của Nghị định 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ; đồng thời vận động cán bộ,CC,VC hưởng ứng và thực hiện chính sách tinh giản biên chế;

-Rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị mình, đánh giá trình độ, năng lực, kết quả công tác, phẩm chất đạo đực và sức khoẻ của đội ngũ; động viên CB,CC,VC trong diện tinh giản biên chế thực hiện chủ trương này. Trên cơ sở đó thực hiện việc tinh giản biên chế trong đợt ngày 10/12 đến 25 /12/2007 và xây dựng đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2007-2011 báo cáo về phòng GD&ĐT để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

-Sau khi kiểm tra hồ sơ nghỉ việc của CB,CC,VC đảm bảo các điều kiện qui định, định kỳ 6 tháng một lần, thủ trưởng cơ quan đơn vị lập thủ tục kèm theo danh sách và bảng dự toán kinh phí trợ cấp tinh giản biên chế báo cáo về Phòng GD&ĐT để thẩm định và trình UBND huyện phê duyệt và giải quyết chế độ.

IX/ Qui định thời gian, hồ sơ giải quyết chế độ, chính sách tinh giản biên chế :

1)Thời gian tổ chức hội nghị để triển khai kế hoạch thực hiện Nghị định 132/CP:

a)Đối với Phòng GD&ĐT:

-Thời gian : 1 ngày ; bắt đầu từ 7h30 ngày 7 /12/2007

-Thành phần:

+ Phòng GD&ĐT:

Mời lãnh đạo Đảng uỷ Ngành GD&ĐT, lãnh đạo phòng GD&ĐT, Chủ tịch Công đoàn Ngành GD&ĐTvà các bộ phận công tác phòng GD&ĐT tham dự.

+ Trường học:

Mời Hiệu trưởng, kế toán các trường MN, TH, THCS trong huyện..

b)Đối với các trường học:

-Chậm nhất đến ngày 10/12 /2007 các trường phải tổ chức xong hội nghị triển khai thực hiện Nghị định 132/CP trong toàn thể CB,CC,VC của đơn vị.

2)Thời hạn báo cáo về phòng GD&ĐT:

-Trước mắt Từ ngày 11/12 đến 14/12 /2007 lập danh sách và dự toán kinh phí cho đối tượng tinh giản biên chế từ nay đến hết năm 2007; Báo cáo về Tổ giúp việc Phòng GD&ĐT để kịp thời giải quyết chế độ nghỉ việc cho CB,CC,VC trong năm 2007.

-Từ 17/12 đến 31/12/2007 lập danh sách các đối tượng tinh giản biên chế 6 tháng đầu năm 2008 và giai đoạn 2007-2011 và dự toán kinh phí trợ cấp cho các đối tượng tinh giản biên chế, báo cáo về Tổ giúp việc phòng GD&ĐT để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

-Kể từ năm 2008 trở đi báo cáo hằng năm theo định kỳ:

+Kỳ I : vào ngày 15/11 hằng năm ( đối với các đối tượng tinh giảm biên chế từ tháng 01 đến tháng 6 của năm sau liền kề).

+KỳII: vào ngày 15/5 hằng năm ( đối với các đối tượng tinh giảm biên chế từ tháng 7 đến tháng 12 của năm đó )

3)Thời hạn thẩm định tại Phòng GD&ĐT và đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cho nghỉ việc:

-Kỳ I:

+Từ 20/11 đến 25/11 thẩm định và tổng hợp danh sách và bảng dự trù kinh phí trợ cấp cho đối tượng tinh giản biên chế .

+Từ 26/11 đến 01/12 hoàn chỉnh mọi thủ tục báo cáo về UBND huyện, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam.

-Kỳ II:

+Từ 20/5 đến 25/5 thẩm định và tổng hợp danh sách và bảng dự trù kinh phí trợ cấp cho đối tượng tinh giản biên chế .

+Từ 26/5 đến 01/6 hoàn chỉnh mọi thủ tục báo cáo về UBND huyện, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam.

4)Hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tinh giản biên chế gồm có:

a-Đối với các trường học:

a.1 Lập tờ trình đề nghị thẩm định danh sách và dự toán kinh phí cho đối tượng tinh giản biên chế.

a.2 Lập danh sách và kinh phí chi trả cho đối tượng tinh giản biên chế (lập theo các biểu mẫu ban hành kèm theo thông tư số 02/2007/BNV-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Nội vụ-Bộ Tài Chính)

b- Đối với đối tượng tinh giản biên chế:

b.1 Đơn xin nghỉ việc trong diện tinh giản biên chế ( nghỉ hưu trước tuổi,...).

b.2 Sổ BHXH (có xác nhận thời gian tham gia đóng BHXH của cơ quan BHXH tính đến thời điểm tinh giản biên chế ) .

b.3 Các Quyết định lương của 5 năm cuối ( 60 tháng) trước khi tinh giản.

b.4 Bảng tính chi tiết kinh phí tinh giản biên chế theo mẫu qui định ( do kế toán cơ quan, đơn vị lập theo mẫu qui định)

Trên đây là Kế hoạch của Phòng GD&ĐT nhằm triển khai thực hiện Kế hoạch số 28/KH-UBND của UBND huyện Đại Lộc về việc triển khai Nghị định 132/2007/ND-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BNV-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về chính sách tinh giản biên chế. Phòng GD&ĐT yêu cầu Hiệu trưởng các trường nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Ngày gửi: 07/07/2008 - 13:42
Trả lời

Đang được quan tâm nhất

Những thành viên tích cực trong tháng
(1 lượt cảm ơn)
(9 lượt cảm ơn)
(4 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
Quảng cáo
Cucre_hn