Các phó giám đốc của công ty cổ phần được quyền ký các văn bản nào mà không cần giấy ủy quyền của giám đốc (người đại diện theo pháp luật của công ty)

Xin hỏi: Các phó giám đốc của công ty cổ phần được quyền ký các văn bản nào mà không cần giấy ủy quyền của giám đốc (người đại diện theo pháp luật của công ty)?

Name: Mai Hoa
Email: dtptpy@gmail.com
 |  Xem: 46.219  |  Trả lời: 2
Ngày gửi: 21/07/2008 - 11:16  |  Câu hỏi liên quan
Trả lời

Danh sách trả lời (2)

Qui định hiện hành, GĐ là người duy nhất ký các chứng từ liên quan đến pháp lý của cty. TH này GĐ phải có giấy Ủy quyền cho PGĐ làm việc gì cụ thể thì ghi trong giấy ủy quyền, không được làm việc gì ngoài nội dung của GUQ. Nếu không có GUQ, thì phải có trong điều lệ cty, qui chế tài chính cty trong TH GĐ đi vắng.

Lưu ý: Giám đốc không phải là người có quyền ký duyệt các giấy tờ, chứng từ...chỉ có người Đại diện theo pháp luật của cty (người đứng tên trong giấy phép đăng ký KD) mới có quyền ký duyệt hồ sơ, chứng từ của cty. Giám đốc, hay phó giám đốc...muốn ký được các hồ sơ, chứng từ của cty thì người đại diện theo pháp luật của cty phải làm giấy ủy quyền cho GD hay phó GD...

Bạn cần đọc Luật Doanh nghiệp (http://www.hapi.gov.vn/portals/default.aspx?portalid=11&tabid=141&catid=61&docid=439), chương IV - Công ty cổ phần

Điều 85. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc người khác làm Giám đốc (Tổng giám đốc). Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật, thì Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

2. Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty;

b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;

e) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng giám đốc);

g) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị.

Điều 86. Nghĩa vụ của người quản lý công ty

Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và cán bộ quản lý khác của công ty trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của công ty và cổ đông của công ty;

2. Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của công ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác; không được đem tài sản của công ty cho người khác; không được tiết lộ bí mật của công ty, trừ trường hợp được Hội đồng quản trị chấp thuận;

3. Khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả, thì:

a) Phải thông báo tình hình tài chính của công ty cho tất cả chủ nợ biết;

b) Không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng cho công nhân viên của công ty, kể cả cho người quản lý;

c) Phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a và b khoản này;

d) Kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của công ty;

4. Các nghĩa vụ khác do pháp luật và Điều lệ công ty quy định.

Điều lệ công ty cổ phần được quy định tại Điều 10, khoản 3, Nghị định 03/CP (http://www.hapi.gov.vn/portals/default.aspx?portalid=11&tabid=141&docid=448&pageid=1878), ngày 02/3/2000, hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp

3. Điều lệ công ty cổ phần phải có các nội dung sau đây (trích):

Các cổ đông có thể thoả thuận ghi vào Điều lệ công ty các nội dung khác.

Ngoài ra, Bạn cũng cần tham khảoNghị định 125/CP (http://www.saigonpostel.com.vn/data/nghidinh_chinhphu125-2004.htm), 19/5/2004, sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định 03/CP

4. Khoản 2, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau (trích):
"thành viên HỘi đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người đại diện theo pháp luật cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn được xác nhận khi thành lập doanh nghiệp và trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp."

8. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau (trích):
b/ Điểm o, khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau (trích):
"Các cổ đông có thể thỏa thuận ghi vào Điều lệ công ty các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật."

Về vấn đề ủy quyền, mẹ Yến cần xem Bộ luật Dân sự

Điều 91. Đại diện pháp nhân

1. Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại chương VII, phần thứ I, bộ luật này.

2. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.

Điều 141. Người đại diện theo pháp luật (trích)

4. Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 142. Đại diện theo ủy quyền

1. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

2. Hình thức ủy quyền do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.

Điều 148. Chấm dứt đại diện pháp nhân (trích)

1. Đại diện pháp luật của pháp nhân chấm dứt khi pháp nhân chấm dứt.

Như vậy, cho dù đã ủy quyền thì người đại diện theo pháp luật của pháp nhân vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới trong phạm vi quyền hạn của mình. Vì vậy, nếu thật sự muốn làm giám đốc ( :10: ), cần phải xem kỹ các nội dung quy định quyền hạn và trách nhiệm của "mình" trong (1) điều lệ công ty và (2) văn bản ủy quyền (tốt nhất là có sự chấp thuận của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền), để tránh rắc rối về sau. Có thể yêu cầu công ty ghi rõ trong điều lệ "người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là chủ tịch hội đồng quản trị"; văn bản ủy quyền thì cần làm chi tiết, bao gồm tất cả các quyền hạn và nhiệm vụ của giám đốc theo quy định của pháp luật và theo điều lệ công ty.

Đó là những gì chị hiểu theo quy định của pháp luật. Em cũng cần tham khảo ý kiến của những người làm thực tế nữa nhé
Ngày gửi: 21/07/2008 - 11:56
Về câu hỏi này, bạn trên đã dẫn chiếu Luật Doanh nghiệp chưa chính xác, bởi đó là Luật năm 1999 đã hết hiệu lực, Luật DN mới năm 2005 ko quy định như vậy.

Về quyền của Cấp Phó, nếu muốn ký các Văn bản, Hợp đồng mà ko cần có giấy ủy quyền thì phải xem xét thẩm quyền trong Điều lệ Cty, trong Quy chế hoạt động của Công ty, và Quyết định bổ nhiệm phó GĐ.

Bởi lẽ, nếu ko có bất cứ qđ nào khác, thì chỉ có GĐ - người đại diện theo PL được ký kết các loại Văn bản đại diện cho Cty.

Thông thường, để bảo đảm yếu tố pháp lý, các Doanh nghiệp thường làm một Văn bản Ủy quyền thường xuyên, hoặc 1 Văn bản (VD: Quyết định bổ nhiệm) có nêu rõ thẩm quyền của Phó GĐ là gì: được ký những loại Văn bản nào? Khi nào thì được ký?....

Còn lại, nếu ko có Ủy quyền thường xuyên, thì khi ký bất cứ công việc gì thuộc thẩm quyền của GĐ đều phải có VB ủy quyền.
_______________

Dinhlex LawFirm
Mobile: 091.524.1373
Email: Dinhlex@gmail.com
Ngày gửi: 02/06/2009 - 15:20
Trả lời

Đang được quan tâm nhất

Những thành viên tích cực trong tháng
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(3 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
Quảng cáo