Tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH

Doanh nghiệp chúng tôi mới được thành lập và đi vào hoạt động đã được hơn ba tháng. Hiện nay, chúng tôi đang xây dựng bảng lương để đăng ký với cơ quan lao động và làm căn cứ để thực hiện công tác bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Vậy mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế dựa trên cơ sở nào?
 |  Xem: 5.314  |  Trả lời: 2
Ngày gửi: 03/12/2009 - 14:28  |  Câu hỏi liên quan
Trả lời

Danh sách trả lời (2)



Theo Điều 94 Luật Bảo hiểm Xã hội quy định tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.

Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

Trường hợp mức tiền lương, tiền công quy định cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.

Tiền lương và phụ cấp nói trên phải thực hiện theo đúng thang, bảng lương mà doanh nghiệp đã xây dựng và đăng ký với cơ quan lao động địa phương.

Vấn đề này cũng được quy định cụ thể tại Điều 45 Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm Xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bạn có thể tìm hiểu, tham khảo thêm.

Theo VNN
Ngày gửi: 03/12/2009 - 14:30

Từ 1/1/2010 có lương tối thiểu vùng mới

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng vừa ký ban hành Nghị định số 97/2009/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của VN có thuê mướn lao động.

Lương tối thiểu

            Nghị định 97 quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với công ty được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (DN) Nhà nước; công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật DN; DN thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật DN (không bao gồm DN có vốn đầu tư nước ngoài); HTX, liên hiệp HTX, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của VN thuê mướn lao động.

Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng dùng để trả công đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường ở các DN này được thực hiện từ ngày 1/1/2010 theo các vùng như sau:

- Mức 980.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I (các      quận nội thành thuộc Hà Nội và TPHCM).

- Mức 880.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II .

- Mức lương tối thiểu 810.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN trên địa bàn thuộc vùng III.

- Mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN trên địa bàn thuộc vùng IV.

Nghị định 97 cũng nêu rõ các DN được phép áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm nhưng không quá 1,34 lần so với mức lương tối thiểu chung nói trên. Trường hợp bảo đảm các điều kiện quy định tại điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và có lợi  nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận  thực hiện của năm trước liền kề thì áp dụng  hệ số điều chỉnh tăng thêm  tối đa  không quá 2 lần so với mức lương  tối thiểu chung quy định tại Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 6/4/2009 để tính đơn giá tiền lương.

Bên cạnh đó, mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do DN tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. 

Chính phủ khuyến khích các DN thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức lương  tối thiểu vùng nói trên.

 

Lương tối thiểu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) 

Cùng ngày, Thủ tướng cũng đã ký Nghị định số 98/2009/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động VN làm việc cho DN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại VN.  

Theo Nghị định 98, kể từ ngày 1/1/2010, mức lương tối thiểu vùng dùng để trả công đối với người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường cho DN FDI, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại VN là

- Mức 1.340.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
- Mức 1.190.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

- Mức 1.040.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

- Mức 1.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với DN hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

 

Các địa phương thuộc vùng II, III, IV

 

Vùng II: Một số huyện, thị xã ngoại thành Hà Nội, TPHCM, các quận, huyện thuộc TP Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, TP Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; TP Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

Vùng III: Các TP trực thuộc tỉnh, các huyện còn lại thuộc Hà Nội; thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong thuộc tỉnh Bắc Ninh; các huyện Việt Yên, Yên Dũng thuộc Bắc Giang; huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh; thị xã Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên; các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Chí Linh, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương; thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên thuộc Vĩnh Phúc; các huyện còn lại thuộc TP Hải Phòng; các thị xã Uông Bí, Cẩm Phả thuộc Quảng Ninh; các huyện Điện Bàn, Đại Lộc thuộc Quảng Nam; thị xã Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng; thị xã Cam Ranh, Khánh Hòa; huyện Trảng Bàng, Tây Ninh; thị xã Đồng Xoài và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước; các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương; các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; TP Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc Long An; các huyện thuộc TP Cần Thơ; các huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

Vùng IV là những địa phương còn lại.

 

Ngày gửi: 24/03/2010 - 10:32
Trả lời

Đang được quan tâm nhất

Những thành viên tích cực trong tháng
(1 lượt cảm ơn)
(2 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
Quảng cáo