Tỷ lệ chọi của các trường Đại học, Cao đẳng năm 2011?

Mời bạn ghé thăm: GIAY HANG THUNG 86 DAI CO VIET
 |  Xem: 16.386  |  Trả lời: 6
Ngày gửi: 14/05/2011 - 10:07  |  Câu hỏi liên quan
Trả lời

Danh sách trả lời (6)

9 trường đại học khu vực phía Bắc thông báo số lượng hồ sơ ĐKDT. Theo đó, Trường ĐH Công đoàn có số lượng hồ sơ ĐKDT giảm đáng kể (gần 7.800 hồ sơ), tỷ lệ “chọi” giảm xuống còn 1/9,5.

1. Trường ĐH Văn hóa, số lượng hồ sơ (HS) nhận được năm nay là 6.930 HS, chỉ tiêu của trường là 1.100. Như vậy, tỷ lệ “chọi” của trường dự kiến 1/6.

2. Trường ĐH Dược, nhận được 2.500 bộ HS, chỉ tiêu của trường 550. Dự kiến tỷ lệ “chọi” là 1/4,5.

3. Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm nay nhận được 18.965 HS trên tổng số 3.000 chỉ tiêu. Dự kiến tỷ lệ “chọi” là 1/6,3.

4. Học viện Ngoại giao năm nay nhận được 3.000 HS, trong khi đó chỉ tiêu vào trường năm nay là 450. Tỷ lệ “chọi” dự kiến khoảng 1/7.

5. Trường ĐH Sư phạm Hà Nội năm nay số lượng HS giảm hơn 1.000 bộ HS. Trong khi đó, tổng số HS ĐKDT là 15.138, trong đó khối C khoảng 4.400 HS, khối A: 2.800 HS. Chỉ tiêu của trường là 2.750, như vậy dự kiến tỷ lệ “chọi” năm nay 1/5,5.

6. Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 năm nay số lượng HS giảm khoảng 3.000 HS, tổng số hồ sơ ĐKDT năm nay còn 7.300. Chỉ tiêu vào trường là 2.100, dự kiến tỷ lệ “chọi” khoảng 1/3,4.

7. Trường ĐH Luật Hà Nội năm nay nhận được 11.198 HS, giảm khoảng 300 HS so với năm trước, trong đó khối A có 4.688 HS, khối C: 3.326 HS, còn lại là khối D1. Chỉ tiêu vào trường là 1.800, dự kiến tỷ lệ “chọi” khoảng 1/6,2.

8. Trường ĐH Công Đoàn lượng hồ sơ giảm mạnh, năm 2010 trường nhận được 26.000 HS thì năm nay chỉ nhận được 18.200 HS. Chỉ tiêu hệ ĐH là 1.900, dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường 1/9,5.

9. Trường ĐH Vinh năm nay số lượng HS tăng mạnh, hơn 9.000 bộ. Tổng số HS nhận được là 37.000, trong đó khối A: 17.000, khối B: 12.000. Chỉ tiêu là 4.300, dự kiến tỷ lệ “chọi” là 1/8,6.

Chỉ tiêu vào ĐH Quốc gia năm nay là 5.500. Dự kiến chỉ tỷ “chọi” vào trường là 1/5,5.

ĐH Thái Nguyên năm nay nhận được 62.000 hồ sơ, giảm 5.000 so với năm 2010, trong đó khối A: 27.000, khối B: 22.000; khối C gần 6.000; khối D1, hơn 4.000.

Chỉ tiêu hệ đại học là 13.200. Theo đó, dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường năm nay là 1/4,6.

Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh nhận được 4.300 hồ sơ, giảm 300 bộ so với năm trước. Chỉ tiêu hệ đại học là 1.000, dự kiến tỷ lệ “chọi’ là 1/4,3.

Trường ĐH kỹ thuật Y tế Hải Dương năm nay số lượng hồ sơ tăng nhẹ khoảng 600 bộ. Tổng số hồ sơ vào trường năm nay 11.700 bộ. Chỉ tiêu vào hệ đại học là 450. Như vậy, tỷ lệ “chọi” vào trường năm nay khá cao 1/26.

Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh số lượng hồ sơ năm nay lại giảm khoảng 400 bộ. Tổng hồ sơ vào trường là 3.500 bộ. Chỉ tiêu vào trường là 780. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” năm nay khoảng 1/4,4.

Viện Đại Mở - Hà Nội năm nay lượng hồ sơ giảm 2.000 bộ. Tổng số hồ sơ là 23.250 bộ. Chỉ tiêu vào hệ đại học là 3.000. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” năm nay khoảng 1/7,7.

Ngày gửi: 14/05/2011 - 10:09

Trường ĐH Hà Nội năm nay nhận được hơn 11.000 hồ sơ, tăng hơn 2.000 bộ so với năm 2010. Chỉ tiêu của trường là 1.800, như vậy dự kiến tỷ lệ “chọi” dự kiến khoảng 1/6.

Trường ĐH Nông nghiệp nhận được 50.753 bộ hồ sơ (trong đó khối A: 18.183, khối B: 32.570) tăng hơn so với năm trước khoảng 7.000 bộ HS. Chỉ tiêu hệ đại học là 4.600, như vậy dự kiến tỷ lệ “chọi” khoảng 1/11.

Trường ĐH Lâm nghiệp nhận được hơn 11.000 hồ sơ, chỉ tiêu vào trường 1.700. Như vậy, dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường khoảng 1/6,4.

Học viện Báo chí & Tuyên truyền số lượng hồ sơ ĐKDT cũng giảm đáng kể, trường nhận được 7.681 hồ sơ, giảm khoảng 1.000 hồ sơ, chỉ tiêu vào trường 1.500. Dự kiến tỷ lệ “chọi” của Học viện năm nay khoảng 1/5,1.

Học viện Bưu chính Viễn thông phía Bắc nhận được 5.500 hồ sơ, chỉ tiêu 1.850. Tỷ lệ “chọi” dự kiến của của Học viện khoảng 1/2,9.

Học viện Hành chính cơ sở phía Bắc nhận được 4.949 hồ sơ, chỉ tiêu 1.000. Như vậy, tỷ lệ “chọi” khoảng 1/4.

Học viện Kỹ thuật Mật mã có tổng số hồ sơ ĐKDT là 685, chỉ tiêu của Học viện là 300. Tỷ lệ “chọi” vào Học viện dự kiến khoảng 1/2,2.

Trường ĐH Hải Phòng, tổng số hồ sơ nộp vào trường năm nay 17.212 (giảm hơn 1.000 hồ sơ so với năm trước), trong đó 11.450 hồ sơ của thí sinh Hải Phòng. Chỉ tiêu của trường hệ đại học là 2.500. Như vậy, dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường khoảng 1/6,8.

Tương tự, Trường ĐH Hàng hải năm nay số lượng hồ sơ là 14.500 giảm khoảng 500 hồ sơ so với năm trước. Chỉ tiêu vào trường năm nay là 3.100, dự kiến tỷ lệ “chọi” là 1/4,6.

Trường ĐH Hồng Đức lượng hồ sơ đăng ký dự thi tương đương với năm trước là 11.700 hồ sơ, chỉ tiêu vào hệ ĐH là 1.850. Như vậy, dự kiến tỷ lệ “chọi” khoảng 1/6,3.

Trường ĐH Hùng Vương, số lượng hồ sơ năm nay là 8.800, chỉ tiêu hệ ĐH là 1.220, dự kiến tỷ lệ “chọi” khoảng 1/7,2.

Ngày gửi: 14/05/2011 - 10:10

Chưa thấy các bạn nhân xét về ĐH Y HN, nhưng theo tôi có lẽ đây là TL chọi cao nhất 1/16!, không hiểu sao học khó lại học cả ngày rất mệt, thời gian đào tạo lên tận 6 năm, việc làm thì khó xin việc, thu nhập thấp (chỉ mấy ông BS già bán lương tâm mới có TN khá thôi), hiện nay nghành Y chỉ thích Y tá, TC Y rồi học TC lên vẫn có bằng BS và lại được giới LĐ CQ chuộng hơn BS chính quy mới lạ chứ!

Ngày gửi: 15/05/2011 - 13:48

Hôm nay 13/5, thêm 7 trường đại học khu vực phía Bắc tổ chức thi công bố số lượng hồ sơ đăng ký dự thi năm 2011, trong đó có 2 ĐH Quốc gia là ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Thái Nguyên.

Chỉ tiêu vào ĐH Quốc gia năm nay là 5.500. Dự kiến chỉ tỷ “chọi” vào trường là 1/5,5.

ĐH Thái Nguyên năm nay nhận được 62.000 hồ sơ, giảm 5.000 so với năm 2010, trong đó khối A: 27.000, khối B: 22.000; khối C gần 6.000; khối D1, hơn 4.000.

Chỉ tiêu hệ đại học là 13.200. Theo đó, dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường năm nay là 1/4,6.

Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh nhận được 4.300 hồ sơ, giảm 300 bộ so với năm trước. Chỉ tiêu hệ đại học là 1.000, dự kiến tỷ lệ “chọi’ là 1/4,3.

Trường ĐH kỹ thuật Y tế Hải Dương năm nay số lượng hồ sơ tăng nhẹ khoảng 600 bộ. Tổng số hồ sơ vào trường năm nay 11.700 bộ. Chỉ tiêu vào hệ đại học là 450. Như vậy, tỷ lệ “chọi” vào trường năm nay khá cao 1/26.

Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh số lượng hồ sơ năm nay lại giảm khoảng 400 bộ. Tổng hồ sơ vào trường là 3.500 bộ. Chỉ tiêu vào trường là 780. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” năm nay khoảng 1/4,4.

Viện Đại Mở - Hà Nội năm nay lượng hồ sơ giảm 2.000 bộ. Tổng số hồ sơ là 23.250 bộ. Chỉ tiêu vào hệ đại học là 3.000. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” năm nay khoảng 1/7,7.

Khối ngành Y: Tỷ lệ “chọi” cao nhất là 1/18

Trường ĐH Y Hà Nội nhận được 18.720 hồ sơ ĐKDT, tăng hơn 3.000 so với năm 2010, trong khi đó chỉ tiêu vào trường là 1.000. Như vậy, tỷ lệ “chọi” vào trường năm nay dự kiến khoảng 1/18.

Tiếp đến là Trường ĐH Y Thái Bình với gần 12.000 hồ sơ ĐDKT (tăng hơn 2.000 hồ sơ so với năm trước), trong đó khối A nhận được 1.500 hồ sơ, khối B 10.500 bộ. Chỉ tiêu vào trường năm nay 700. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” là 1/17.

ĐH Dược Hà Nội nhận được 3.503 hồ sơ tăng hơn so với năm 2010 hơn 1.000 bộ. Chỉ tiêu vào trường là 700. Như vậy, dự kiến tỷ lệ “chọi” 1/5.

So với các trường trên, ĐH Y Hải Phòng nhận được gần 10.000 bộ hồ sơ, giảm gần 1.000 so với năm trước. Chỉ tiêu của trường 660. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” khoảng 1/15.

ĐH Điều dưỡng Nam Định nhận được 5.500 hồ sơ tương đương năm 2010. Chỉ tiêu vào trường năm nay là 680. Dự kiến tỷ lệ “chọi” 1/8.

Ngành Kinh tế: Tỷ lệ chọi cao nhất 1/11

Khối ngành Kinh tế khu vực phía Bắc, trường nhận được nhiều hồ sơ nhất là ĐH Thương mại, nhận được 39.000 hồ sơ ĐKDT trên tổng số 3.400 chỉ tiêu. Theo đó, tỷ lệ “chọi” ở vào trường khoảng 1/11.

Tiếp đến là Học viện Ngân hàng năm nay nhận được 14.000 bộ hồ sơ. Chỉ tiêu vào trường là 2.300. Theo đó, tỷ lệ “chọi” vào trường khoảng 1/6.
 
ĐH Kinh tế quốc dân năm nay tăng lên hơn 5.000 bộ hồ sơ, tổng cộng số hồ sơ vào trường là 25.000 bộ, chỉ tiêu vào trường năm nay 4.750. dự kiến, tỷ lệ “chọi” vào trường 1/5.

Học viện Tài chính nhận được hơn 13.000, giảm hơn so với năm trước. Chỉ tiêu vào trường năm nay là 3.400. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” vào trường năm nay khoảng 1/3.

ĐH Ngoại thương nhận được trên 8.700 hồ sơ, tăng khoảng 200 hồ sơ so với năm 2010. Chỉ tiêu năm nay là 3.400. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” vào trường năm nay khoảng 1/25.
 
Khối ngành Kỹ thuật: Tỷ lệ chọi cao nhất 1/8

Điển hình nhất là Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội tổng cộng trường nhận được 71.800 hồ sơ, tăng hơn 19.000 hồ sơ so với năm 2010, trong khi đó chỉ tiêu vào trường 8.650. Dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường là 1/8.

ĐH Bách khoa Hà Nội nhận được hơn 16.000 hồ sơ, cao hơn năm trước hơn 1.000. Chỉ tiêu là 5.800. Như vậy, dự kiến tỷ lệ “chọi” 1/2,7.

ĐH Điện lực nhận 11.800 hồ sơ tăng hơn so với năm trước khoảng hơn 1.000 bộ. Chỉ tiêu 2.100. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” 1/5,6.

ĐH Giao thông vận tải nhận được 17.300 hồ sơ . Chỉ tiêu vào trường năm nay là 4.700. Tỷ lệ “chọi” dự kiến khoảng 1/3,6.

ĐH Thủy lợi năm nay nhận được 14.203 hồ sơ. Chỉ tiêu 2.600, tỷ lệ “chọi” của trường này là 1/5,4.

ĐH Mỏ - Địa chất nhận được hơn 15.000 hồ sơ. Chỉ tiêu vào trường là 3.800. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” vào khoảng 1/3,9.

ĐH Xây dựng năm nay giảm trên 4.000 hồ sơ ĐKDT so với năm 2010, chỉ tiêu vào trường là 2.815 như vậy tỷ lệ “chọi” là 1/4,4.
Ngày gửi: 16/05/2011 - 11:15

ĐH Huế vừa công bố tỷ lệ “chọi” vào từng ngành. Theo đó, tỷ lệ "chọi" vào các ngành của Trường ĐH Y dược ở mức cao nhất so với các trường thành viên ĐH Huế.

Năm 2011, tổng số hồ sơ (HS) đăng ký dự thi (ĐKDT) vào ĐH Huế là 58. 924 của các thí sinh đến từ 45 tỉnh thành trong cả nước.
 
Trong đó, số HS ĐKDT Trường ĐH Y dược cao nhất với 13.051 HS, tiếp đến là các Trường ĐH Nông lâm (12.416 HS), Trường ĐH Kinh tế (10.140 HS), Trường ĐH Sư phạm (7.609 HS), Trường ĐH Khoa học (7.020 HS), khoa Luật (2.693 HS).

Trường ĐH Ngoại ngữ (2.430 HS), Khoa Du lịch (2.059 HS), Khoa Giáo dục Thể chất (831 HS), Trường ĐH Nghệ thuật (474 HS), Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị (201 HS).

Dưới đây là thông tin chi tiết tỷ lệ "chọi" vào từng ngành của ĐH Huế:

Trường ĐH Sư phạm: Sư phạm (SP) Tin học: tỷ lệ "chọi" 1/2,52 (277 HS/110 CT); SP Toán học: 1/3,98 (478 HS/120 CT); SP Vật lý: 1/4,41 (661 HS/150 CT); SP Công nghệ thiết bị trường học: 1/3,43 (103 HS/30 CT); SP Hóa học: 1/3,30 (363 HS/110CT); SP Sinh học: 1/7,63 (458 HS/60CT); SP Kỹ thuật nông lâm: 1/2,13 (85 HS/40CT); Tâm lý giáo dục: 1/1,36 (68 HS/50CT); Giáo dục chính trị: 1/1,94 (213 HS/110CT); Giáo dục chính trị - Giáo dục quốc phòng: 1/1,37 (82HS/60CT); SP Lịch sử: 1/2,09 (334 HS/160CT); SP Ngữ văn: 1/4,01 (682 HS/170CT); SP Địa lý: 1/3,03 (455 HS/150CT); Giáo dục tiểu học: 1/11,60 (1.740 HS/150CT); Giáo dục mầm non: 1/5,53 (829 HS/150CT).

ĐH Khoa học: Toán học: 1/1,58 (79HS/50CT); Tin học: 1/2,49 (449HS/180CT); Vật lý: 1/1,60 (96 HS/60CT); Kiến trúc: 1/3,36 (370 HS/110CT); Điện tử - Viễn thông: 1/10,98 (659 HS/60CT); Toán Tin ứng dụng: 1/2,08 (104 HS/50CT); Hóa học: 1/11,65 (699 HS/60CT); Địa chất: 1/1,42 (71 HS/50CT); Địa chất công trình và địa chất thủy văn: 1/2,64 (132 HS/50CT); Sinh học: 1/4,23 (254 HS/60CT); Địa lý tự nhiên: 1/3,40 (136HS/40CT); Khoa học môi trường: 1/21,18 (1.271 HS/60CT); Công nghệ sinh học: 1/12,05 (723 HS/60CT); Văn học: 1/2,19 (219 HS/100CT); Lịch sử: 1/0,88 (88 HS/100CT); Triết học: 1/0,48 (29 HS/60CT); Hán- Nôm: 1/0,67 (20 HS/30CT); Báo chí: 1/4,68 (468 HS/100CT); Công tác xã hội: 1/5,70 (342 HS/60CT); Xã hội học: 1/1,58 (95 HS/60CT); Ngôn ngữ học: 1/0,35 (14 HS/40CT); Đông phương học: 1/0,87 (52 HS/60CT).

Trường ĐHc Y dược: Y đa khoa: 1/8,72 (4.362 HS/500CT); Răng- Hàm - Mặt: 1/10,80 (540 HS/50CT); Dược học: 1/6,30 (756 HS/120CT); Điều dưỡng: 1/33,32 (1.666 HS/50CT); Kỹ thuật Y học: 1/21,54 (1.077 HS/50CT); Y tế công cộng: 1/12,80 (640 HS/50CT); Y học dự phòng: 1/5,41 (812 HS/150CT); Y học cổ truyền: 1/11,54 (577 HS/50CT).

Trường ĐH Nông lâm: Công nghiệp và công trình nông thôn: 1/3,23 (129 HS/40CT); Cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm: 1/1,63 (65 HS/40CT); Công nghệ thực phẩm: 1/30,09 (3.009 HS/100CT); Khoa học cây trồng: 1/4,59 (367HS/80CT); Bảo vệ thực vật: 1/5,10 (204 HS/40CT); Bảo quản chế biến nông sản: 1/7,18 (359 HS/50CT); Khoa học nghề vườn: 1/1,70 (51 HS/30CT); Lâm nghiệp: 1/13,78 (689HS/50CT); Chăn nuôi - Thú y: 1/6,22 (622 HS/100CT); Thú y: 1/6,08 (304 HS/50CT); Nuôi trồng thủy sản: 1/6,97 (906 HS/130CT); Nông học: 1/ 2,48 (99 HS/40CT); Khuyến nông và phát triển nông thôn: 1/8,38 (419HS/50CT); Quản lý tài nguyên rừng và môi trường: 1/16,70 (1.670 HS/100CT); Chế biến lâm sản: 1/4,23 (127 HS/30CT); Khoa học đất: 1/1,53 (46 HS/30CT); Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản: 1/17,08 (683 HS/40CT); Quản lý đất đai: 1/6,46 (1.099 HS/170CT); Phát triển nông thôn: 1/5,53 (166 HS/30CT).

Trường ĐH Kinh tế: Kinh tế: 1/7,89 (2.367 HS/300CT); Quản trị Kinh doanh: 1/8,74 (2.973 HS/340CT); Kinh tế chính trị: 1/7,56 (378 HS/50CT); Kế toán: 1/9,54 (2.282 HS/240CT); Tài chính ngân hàng: 1/6,84 (547 HS/80CT); Hệ thống thông tin kinh tế: 1/5,09 (763 HS/150CT).

Trường ĐH Nghệ thuật: Hội họa: 1/1,35 (54 HS/40CT); Điêu khắc: 1/0,50 (5 HS/10CT); SP Mỹ thuật: 1/2,73 (109 HS/40CT); Mỹ thuật ứng dụng:1/4,05 (223 HS/55CT); Đồ họa: 1/1,32 (33 HS/25CT).

Trường ĐH Ngoại ngữ: SP Tiếng Anh: 1/3,38 (846 HS/250CT); SP tiếng Pháp: 1/0,33 (10 HS/30CT); Việt Nam học: 1/1,80 (72 HS/40CT); Quốc tế học: 1/1,05 (42 HS/40CT); Ngôn ngữ Anh: 1/3,20 (800 HS/250CT); Song ngữ Nga- Anh: 1/0,33 (10 HS/33CT); Ngôn ngữ Pháp: 1/1,40 (56 HS/40CT); Ngôn ngữ Trung Quốc: 1/1,89 (151 HS/80CT); Ngôn ngữ Nhật: 1/2,65 (265 HS/100CT); Ngôn ngữ Hàn Quốc: 1/2,58 (103 HS/40CT).

Khoa Giáo dục thể chất: SP Thể chất - giáo dục quốc phòng: 1/4,27 (427 HS/100CT); SP Giáo dục thể chất: 1/2,69 (404 HS/150CT).

Khoa Du lịch: Du lịch học: 1/8,91 (891 HS/100CT); Quản trị kinh doanh: 1/3,77 (1.131 HS/300CT).

Khoa Luật: Luật: 1/6,66 (1.664 HS/250CT); Luật kinh tế: 1/6,69 (1.003 HS/150CT).

Ngày gửi: 20/05/2011 - 08:23
Ngày gửi: 23/05/2011 - 10:11
Trả lời

Sản phẩm tham khảo tại cửa hàng.

Đang được quan tâm nhất

Những thành viên tích cực trong tháng
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(2 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(5 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
Quảng cáo