Gian hàng bán Rao vặt Hỏi đáp Thêm
Ứng dụng Thông báo Hỗ trợ Đăng ký Đăng nhập
9 thành viên trả lời
styles suachuacafe nobody12 tuvan_tuyensinh nhocnhan huydateh00 thuong84bg cafelanh sodepbinhdan Trả lời cuối cùng: 03/06/2010

Đáp án địa lí thi tốt nghiệp THPT 2010 (địa lý) của Bộ giáo dục đào tạo (Bộ GD&ĐT)

chikita

01/06/2010 - 22:30

Khi nào có đáp án thi tốt nghiệp môn địa lí các bác post cho em xin nhé.  Em cảm ơn các bác trước

Vui lòng đăng nhập ID VATGIA để gửi trả lời của bạn

thuong84bg

03/06/2010 - 20:23

Bạn muốn có đáp án đề thi tốt nghiệp sớm nhất, và nhanh nhất ngay sau khi bạn ra khỏi phòng thi.

Báo vi phạm

nobody12

03/06/2010 - 18:58

Đề thi môn Địa lý - Giáo dục trung học phổ thông

I. Phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)
Câu I. (3,0 điểm)
1. Nêu tóm tắt ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lý nước ta.
2. Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia nào? Kể tên các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
3. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :
a) Cho biết tên 6 đô thị có số dân lớn nhất nước ta. Trong số đó, đô thị nào trực thuộc tỉnh ?
b) Giải thích tại sao đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc.
Câu II. (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu :
Sản lượng cao su Việt Nam (đơn vị: nghìn tấn)

Năm:1995, 2000, 2005, 2007
Sản lượng cao su: 124,7 290,8 481,6 605,8

1. Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng cao su của nước ta theo bảng số liệu trên.
2. Nhận xét sự thay đổi sản lượng cao su nước ta giai đoạn 1995 - 2007.

Câu III. (3,0 điểm)
1. Trình bày những thuận lợi về tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
2. Tại sao thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?

II. Phần riêng - phần tự chọn (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b)
Câu IV.a: Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Trình bày những mặt tích cực và tồn tại trong hoạt động ngoại thương của nước ta từ sau Đổi mới.
Câu IV.b: Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu :

Năm 1999 2002 2004 2006
Đông Nam Bộ 366 390 452 515
Tây Nguyên 221 143 198 234

Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
theo giá so sánh 1994 (đơn vị: nghìn đồng)

Năm: 1999, 2002, 2004, 2006.
Đông Nam Bộ: 366, 390, 452, 515
Tây Nguyên: 221, 143, 198, 234

Hãy so sánh thu nhập bình quân đầu người của hai vùng theo bảng số liệu trên và giải thích.

Gợi ý làm bài thi môn Địa lý

I. Phần chung cho tất cả các thí sinh (8,0 điểm)
Câu I.
1. Tóm tắt ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lý nước ta:
- Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa châu Á làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Giáp biển Đông nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt.
- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động - thực vật.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình dương - Địa Trung Hải nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên: phân hóa Bắc - Nam, miền núi và đồng bằng…
* Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…
2. - Vùng biển nước ta giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc, Philippin, Brunây, Malaysia, Inđônêxia, Singapore, Campuchia, Thái Lan.
- Hệ sinh thái vùng biển nước ta: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo
3. Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Tên 6 đô thị: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa
Trong đó Biên Hòa là đô thị thuộc tỉnh Đồng Nai.
b) Đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc vì:
- Nơi có vị trí địa lý thuận lợi.
- Là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
- Là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
- Có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước.
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

Câu II.
1. Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện:

Biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng cao su của nước ta từ năm 1995 - 2007
Biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng cao su của nước ta từ năm 1995 - 2007.

2. Nhận xét :
- Sản lượng cao su nước ta tăng nhanh một cách liên tục từ 1995 - 2007.
- Từ 1995 - 2007 sản lượng cao su tăng 481,1 nghìn tấn, tăng 4,9 lần.
- Giải thích: Sản lượng cao su nước ta tăng nhanh vì :
+ Điều kiện tự nhiên thích hợp với cây cao su: đất đỏ bazan, đất xám phù sa cổ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nước dồi dào.
+ Lao động đông, có kinh nghiệm trồng và chế biến sản phẩm cây cao su.
+ Chủ trương của nhà nước: đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, trồng các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu trong đó có cây cao su.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây cao su mở rộng trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt từ sau năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

Câu III.
1. Những thuận lợi về tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ :
-Vị trí địa lý: tiếp giáp Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lào và Biển Đông, dãy núi Bạch Mã là ranh giới giữa Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ giao lưu văn hóa - kinh tế - xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển.
-Đồng bằng nhỏ hẹp, lớn nhất là đồng bằng Thanh-Nghệ-Tỉnh có điều kiện phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng gò đồi có khả năng phát triển vườn rừng, chăn nuôi đại gia súc.
-Khí hậu vẫn còn chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
-Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thủy lợi, tiềm năng thủy điện và giao thông (hạ lưu).
-Khoáng sản: sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh)-trữ lượng lớn nhất cả nước (60% trữ lượng cả nước), crôm Cổ Định (Thanh Hóa), thiếc Quỳ Hợp (Nghệ An)-trữ lượng lớn nhất cả nước (60% trữ lượng cả nước), đá vôi Thanh Hóa…
-Rừng có diện tích tương đối lớn, sau Tây Nguyên (chiếm 19,3% diện tích rừng cả nước) tập trung chủ yếu ở phía Tây-biên giới Việt-Lào.
-Các tỉnh đều giáp biển nên có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển.
-Vùng có tài nguyên du lịch đáng kể, nổi tiếng: bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô; di sản thiên nhiên thế giới: Phong Nha-Kẽ Bàng, di sản văn hóa thế giới: Cố đô Huế…

2. Thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ :
- Vì Đông Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cận xích đạo, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt, đặc biệt mùa khô kéo dài gây thiếu nước trầm trọng.
- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta nên vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp của vùng: Nhiều công trình thủy lợi được xây dựng, trong đó công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước: rộng 270km2, chứa 1,5 tỷ m3, đảm bảo tưới tiêu cho 170.000 ha của Tây Ninh & Củ Chi. Dự án thủy lợi Phước Hòa (Bình Dương, Bình Phước) cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra việc xây dựng các công trình thủy điện cũng giải quyết một phần nước tưới vào mùa khô, làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, diện tích trồng trọt tăng lên, khả năng đảm bảo lương thực - thực phẩm cũng khá hơn, thay đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao vị trí của vùng…

II. Phần riêng (2,0 điểm)

Câu IV.a. Trình bày những mặt tích cực và tồn tại trong hoạt động ngoại thương của nước ta từ sau Đổi mới.
* Mặt tích cực:
- Cán cân xuất nhập khẩu có nhiều thay đổi: Sau nhiều năm nhập siêu, vào năm 1992 lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối. Từ năm 1993 đến nay, nước ta lại tiếp tục nhập siêu nhưng về bản chất khác xa với nhập siêu của trước thời kỳ Đổi mới.
- Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta ngày càng tăng nhanh.
- Thị trường mua bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa - đa phương hóa. Ngoài các thị trường truyền thống (Nga và Đông Âu), nước ta đã tiếp cận được nhiều thị trường mới. Hiện nay Việt Nam có quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Việt Nam đã trở thành thành viên 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO).
- Trong hoạt động xuất nhập khẩu có những đổi mới về cơ chế quản lý. Đó là việc mở rộng quyền tự chủ cho các ngành, các doanh nghiệp và các địa phương. Xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp và chuyển sang hạch toán kinh doanh tăng cường sự quản lý thống nhất của Nhà nước bằng luật pháp và chính sách.
* Tồn tại:
- Nước ta vẫn nhập siêu.
- Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta bao gồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm, thủy sản. Tuy nhiên tỉ trọng hàng chế biến hay tinh chế tương đối thấp và tăng chậm. Hàng gia công còn lớn hoặc phải nhập nguyên liệu.

Câu IV.b:
+ So sánh thu nhập bình quân đầu người của hai vùng :
- Thu nhập bình quân theo đầu người hàng tháng ở Đông Nam Bộ tăng liên tục từ 1996 - 2006 .
- Thu nhập bình quân theo đầu người hàng tháng ở Tây Nguyên tăng giảm không ổn định.
- Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng của Đông Nam Bộ luôn cao hơn Tây Nguyên.
Năm 1999 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 1,6 lần Tây Nguyên.
Năm 2002 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 2,7 lần Tây Nguyên.
Năm 2004 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 2,3 lần Tây Nguyên.
Năm 2006 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 2,2 lần Tây Nguyên.
+ Giải thích :
- Thu nhập bình quân đầu người tháng của 2 vùng chênh lệch nhiều do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.
* Vùng Đông Nam Bộ:
- Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu.
- Đông Nam Bộ là vùng kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước.
- Có ưu thế về vị trí địa lý, về nguồn lao động lành nghề, có cơ sở vật chất kỹ thuật, lại có chính sách phát triển phù hợp, thu hút được các nguồn đầu tư trong và ngoài nước.
* Vùng Tây Nguyên:
- Là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển, không thuận lợi cho phát triển kinh tế.
- Diện tích lớn nhưng dân cư thưa thớt, nhiều dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, mật độ dân số thấp nhất so với các vùng khác 89 người/km2 (năm 2006).
- Địa hình tương đối hiểm trở, mùa khô kéo dài khó làm thủy lợi.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng còn hạn chế, nhất là giao thông vận tải.

Đặng Thị Ngọc Phúc

Báo vi phạm

suachuacafe

03/06/2010 - 14:57

BÀI GIẢI GỢI Ý

I. Phần chung cho tất cả các thí sinh(8,0 điểm)

Câu I.

1. Tóm tắt ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lí nước ta:

- Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa châu Á làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Giáp biển Đông nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt.

- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động- thực vật.

- Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương- Địa Trung Hải nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc- Nam, miền núi và đồng bằng…

* Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…

2. - Vùng biển nước ta giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc, Philippin, Brunây, Malaixia, Inđônêxia, Xingapo, Campuchia, Thái Lan.

- Hệ sinh thái vùng biển nước ta: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo

3. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Tên 6 đô thị: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa

Trong đó Biên Hòa là đô thị thuộc tỉnh Đồng Nai.

b) Đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc vì:

-Nơi có vị trí địa lí thuận lợi.

-Là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.

-Là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

-Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước.

-Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

Câu II.

1.Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện:

Biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng cao su của nước ta từ năm 1995-2007

2. Nhận xét :

- Sản lượng cao su nước ta tăng nhanh một cách liên tục từ 1995 – 2007.

- Từ 1995 – 2007 sản lượng cao su tăng 481,1 nghìn tấn, tăng 4,9 lần.

- Giải thích : Sản lượng cao su nước ta tăng nhanh vì :

+ Điều kiện tự nhiên thích hợp với cây cao su: đất đỏ bazan, đất xám phù sa cổ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nước dồi dào.

+ Lao động đông, có kinh nghiệm trồng và chế biến sản phẩm cây cao su.

+ Chủ trương của nhà nước: đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, trồng các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu trong đó có cây cao su.

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây cao su mở rộng trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt từ sau năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

Câu III.

1. Những thuận lợi về tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ :

- Vị trí địa lý: tiếp giáp Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lào và Biển Đông, dãy núi Bạch Mã là ranh giới giữa Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ  thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển.

- Đồng bằng nhỏ hẹp, lớn nhất là đồng bằng Thanh-Nghệ-Tỉnh có điều kiện phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng gò đồi có khả năng phát triển vườn rừng, chăn nuôi đại gia súc.

- Khí hậu vẫn còn chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

- Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ điện và giao thông (hạ lưu).

- Khoáng sản: sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh)-trữ lượng lớn nhất cả nước (60% trữ lượng cả nước), crôm Cổ Định (Thanh Hóa), thiếc Quỳ Hợp (Nghệ An)-trữ lượng lớn nhất cả nước (60% trữ lượng cả nước), đá vôi Thanh Hóa…

- Rừng có diện tích tương đối lớn, sau Tây Nguyên (chiếm 19,3% diện tích rừng cả nước) tập trung chủ yếu ở phía Tây-biên giới Việt-Lào.

- Các tỉnh đều giáp biển nên có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch biển.

- Vùng có tài nguyên du lịch đáng kể, nổi tiếng: bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô; di sản thiên nhiên thế giới: Phong Nha-Kẽ Bàng, di sản văn hóa thế giới: Cố đô Huế…

2. Thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ :

- Vì Đông Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cận xích đạo, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt, đặc biệt mùa khô kéo dài gây thiếu nước trầm trọng.

- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta nên vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp của vùng: Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng, trong đó công trình thuỷ lợi hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước: rộng 270km2, chứa 1,5 tỷ m3, đảm bảo tưới tiêu cho 170.000 ha của Tây Ninh & Củ Chi. Dự án thuỷ lợi Phước Hòa (Bình Dương, Bình Phước) cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra việc xây dựng các công trình thuỷ điện cũng giải quyết một phần nước tưới vào mùa khô, làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, diện tích trồng trọt tăng lên, khả năng đảm bảo lương thực – thực phẩm cũng khá hơn, thay đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao vị trí của vùng…

II. Phần riêng(2,0 điểm)

Câu IV.a. Trình bày những mặt tích cực và tồn tại trong hoạt động ngoại thương của nước ta từ sau Đổi mới.

* Mặt tích cực:

- Cán cân xuất nhập khẩu có nhiều thay đổi : Sau nhiều năm nhập siêu, vào năm 1992 lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối. Từ năm 1993 đến nay, nước ta lại tiếp tục nhập siêu nhưng về bản chất khác xa với nhập siêu của trước thời kỳ Đổi mới.

- Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta ngày càng tăng nhanh.

- Thị trường mua bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa – đa phương hóa. Ngoài các thị trường truyền thống (Nga và Đông Âu), nước ta đã tiếp cận được nhiều thị trường mới. Hiện nay Việt Nam có quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Việt Nam đã trở thành thành viên 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO).

- Trong hoạt động xuất nhập khẩu có những đổi mới về cơ chế quản lý. Đó là việc mở rộng quyền tự chủ cho các ngành, các doanh nghiệp và các địa phương. Xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp và chuyển sang hạch toán kinh doanh tăng cường sự quản lý thống nhất của Nhà nước bằng luật pháp và chính sách.

* Tồn tại:

- Nước ta vẫn nhập siêu.

- Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta bao gồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm, thủy sản. Tuy nhiên tỉ trọng hàng chế biến hay tinh chế tương đối thấp và tăng chậm. Hàng gia công còn lớn hoặc phải nhập nguyên liệu.

Câu IV.b.

+ So sánh thu nhập bình quân đầu người của hai vùng :

- Thu nhập bình quân theo đầu người hàng tháng ở Đông Nam Bộ tăng liên tục từ 1996 – 2006 .

- Thu nhập bình quân theo đầu người hàng tháng ở Tây Nguyên tăng giảm không ổn định.

- Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng của Đông Nam Bộ luôn cao hơn Tây Nguyên.

Năm 1999 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 1,6 lần Tây Nguyên.

Năm 2002 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 2,7 lần Tây Nguyên.

Năm 2004 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 2,3 lần Tây Nguyên.

Năm 2006 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 2,2 lần Tây Nguyên.

+ Giải thích :

- Thu nhập bình quân đầu người tháng của 2 vùng chênh lệch nhiều do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.

* Vùng Đông Nam Bộ :

- Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu.

- Đông Nam Bộ là vùng kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước.

- Có ưu thế về vị trí địa lý, về nguồn lao động lành nghề, có cơ sở vật chất kỹ thuật, lại có chính sách phát triển phù hợp, thu hút được các nguồn đầu tư trong và ngoài nước.

* Vùng Tây Nguyên :

- Là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển, không thuận lợi cho phát triển kinh tế.

- Diện tích lớn nhưng dân cư thưa thớt, nhiều dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, mật độ dân số thấp nhất so với các vùng khác 89 người/km2 (năm 2006).

- Địa hình tương đối hiểm trở, mùa khô kéo dài khó làm thủy lợi.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng còn hạn chế, nhất là giao thông vận tải.

GV. Đặng Thị Chiếu Huyền (Trường TH Thực Hành ĐHSP TP.HCM)

Báo vi phạm

suachuacafe

03/06/2010 - 14:41

Gợi ý bài giải môn Địa lý bổ túc kỳ thi tốt nghiệp THPT 2010

Mời các bạn thí sinh xem gợi ý tham khảo bài giải đề thi môn Địa lý bổ túc kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2009 - 2010 chương trình dành cho thí sinh giáo dục THPT (những gợi ý này chỉ có tính chất tham khảo).

Câu I. (3,0 điểm)

1. Tóm tắt các đặc điểm nổi bật của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta.

2. Cho bảng số liệu:

Mật độ dân số Việt Nam năm 2006 phân theo vùn

(Đơn vị: người/km2)

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Đông Bắc

Tây Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Mật độ dân số

1225

148

69

207

200

89

511

429

a) Hãy nhận xét sự phân bố dân cư nước ta theo bảng số liệu trên.

b) Tại sao Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước?

Câu II. (3,5 điểm)

1. Cho bảng số liệu :

Giá trị sản xuất nông nghiệp Việt Nam (theo giá so sánh 1994)

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

2000

2003

2005

2007

Giá trị sản xuất nông nghiệp

112,1

127,7

137,1

147,8

a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta theo bảng số liệu trên.

b) Nhận xét sự thay đổi giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kì 2000 - 2007.

2. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta phân theo ba nhóm ngành (công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện - khí đốt - nước) trong hai thập kỉ qua.

Câu III. (3,5 điểm)

1. Chứng minh Tây Nguyên là vùng có thuận lợi về tự nhiên đề phát triển cây công nghiệp lâu năm.

2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Kể tên 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ, 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b) Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ.

3. Trình bày những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.

BÀI GIẢI GỢI Ý

Câu I:

1. Tóm tắt các đặc điểm nổi bật của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta (Từ dãy núi Bạch Mã trở vào) :

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

- Nhiệt độ trung bình: trên 250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C). Không có tháng nào dưới 200C.

- Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô

- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa. Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài.

2. a) Nhận xét bảng số liệu :

- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều.

- Dân cư tập trung đông nhất ở đồng bằng sông Hồng, với mật độ dân số 1225 người/km2, kế đến là Đông Nam Bộ 511 người/km2, kế đến là đồng bằng sông Cửu Long 429 người/km2.

- Các vùng có mật độ dân số thấp hơn: Bắc Trung Bộ 207 người/km2, Duyên hải Nam Trung Bộ 200 người/km2, Đông Bắc 148 người/km2 và 2 vùng có mật độ dân số thấp nhất là Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2.

b) Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước vì :

- Đây là vùng có diện tích lớn, địa hình rất hiểm trở, là vùng núi cao nhất nước ta, dân cư thưa thớt, phần lớn là các dân tộc ít người, kinh tế chưa phát triển, trong vùng chỉ có một vài điểm công nghiệp, trừ nhà máy thủy điện Hòa Bình, cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng kém phát triển (nhất là giao thông vận tải).

Câu II:

1. a) Vẽ biểu đồ hình cột:

Biểu đồ hình cột thể hiện giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từ năm 2000-2007

1. b) Nhận xét về giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta liên tục tăng.

- Từ năm 2000 đến năm 2007, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 35,7 nghìn tỉ đồng, tăng 1,3 lần.

- Giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta tăng liên tục vì nước ta chú trọng phát triển thủy lợi, chọn các giống mới có năng suất cao phù hợp với môi trường sinh thái, cơ cấu mùa vụ thay đổi, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ; chăn nuôi và thủy sản cũng được chú trọng phát triển.

2. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta phân theo ba nhóm ngành (công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện - khí đốt - nước) trong hai thập kỉ qua :

+ Cơ cấu công nghiệp nước ta phân theo ba nhóm ngành trong 2 thập kỷ qua có sự chuyển dịch:

- Tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác ngày càng giảm từ 15,7% (năm 2000) xuống còn 9,6% (năm 2007) (số liệu dựa vào Atlat địa lí Việt Nam năm 2009).

- Tỉ trọng của ngành công nghiệp chế biến cao nhất và tăng từ 78,7% (năm 2000) lên 85,4% (năm 2007).

- Tỉ trọng của ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước thấp nhất và giảm từ 5,6% (năm 2000) xuống còn 5,0% (năm 2007).

Câu III:

1. Chứng minh Tây Nguyên là vùng có thuận lợi về tự nhiên đề phát triển cây công nghiệp lâu năm:

- Đất đỏ badan, chiếm 2/3 diện tích đất đỏ badan cả nước, giàu dinh dưỡng, có tầng phong hoá sâu, phân bố tập trung với mặt bằng rộng lớn có thể hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

- Khí hậu cận xích đạo, mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy bảo quản sản phẩm. Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao, các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khô nóng thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới như cao su, hồ tiêu và nhất là cà phê. Trên những vùng có độ cao trên 1000m, khí hậu mát mẻ phù hợp với cây công nghiệp cận nhiệt đới như chè.

2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ : Pù Mát, Phong Nha – Kẻ Bàng.

- 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ : SaPa, Hồ Thác Bà.

b) Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ:

- Lãnh thổ hẹp

- Các đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chính.

- Mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo dài (Ninh Thuận, Bình Thuận) cần có hệ thống thuỷ lợi để giải quyết vấn đề nước tưới.

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…

3. Trình bày những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long:

- Vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất. Năm 2005, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản toàn vùng là 680.000 ha, chiếm khoảng 70% diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của cả nước.

- Diện tích rừng ngập mặn lớn, có thể kết hợp nuôi thủy sản.

- Đối tượng nuôi trồng đa dạng: cá, tôm, các giống đặc sản…

- Đây là vùng có truyền thống nuôi trồng thủy sản, người dân có nhiều kinh nghiệm. Sự năng động của cơ chế thị trường.

- Hàng năm lũ tràn về mang theo một lượng lớn thức ăn tự nhiên tạo thuận lợi cho nuôi trồng phát triển.

- Các dịch vụ về giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh đều phát triển.

- Nhu cầu thị trường lớn kể cả trong và ngoài nước.

- Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển.

- Chính sách khuyến ngư và đẩy mạnh xuất khẩu.

Châu Thị Nguyệt- Đặng Thị Chiếu Huyền (Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa & Luyện thi Đại học Vĩnh Viễn)

Báo vi phạm

nhocnhan

03/06/2010 - 14:29

Báo vi phạm

sodepbinhdan

03/06/2010 - 13:00

Báo vi phạm

huydateh00

03/06/2010 - 11:19

Đã có đáp án môn địa lý thi sáng nay ngày 3/6/2010. Các bạn vào

http://teendateh.info/forum/showthread.php?t=7754

để xem nha.

Báo vi phạm

styles

03/06/2010 - 10:54

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2010

MÔN: ĐỊA LÍ

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I.

1. Ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lí nước ta:

- Qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang sắc tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có nền nhiệt cao (khoảng từ 230C đến 270C), lượng mưa trung bình năm lớn 1500 – 2000mm, độ ẩm trung bình >80%. Giúp cho việc hoạt động kinh tế có thể diễn ra quanh năm, nhất là trong nông nghiệp.

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á trong năm.

Sự tác động của các khối khí kết hợp với vai trò của biển Đông đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, khác hẳn với các nước có cùng vị độ thuộc Tây Nam Á và Bắc Phi.

- Nằm trong khu vực giao thoa của hai vành đai sinh khoáng, trên đường giao lưu và di cư của nhiều loài động thực vật, mang lại sự đa dạng và vô cùng phong phú cho tài nguyên của nước ta.

- Vị trí cùng với hình thể kéo dài trên 15 vĩ độ đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo. Tạo điều kiện cho đầy mạnh sự đa dạng hóa trong sản xuất, nhất là phát triển nông nghiệp

- Vị trí lãnh thổ giáp biển là cửa ngõ thông ra biển cho các nước Lào và Bắc Thái Lan, Campuchia và Tây Nam Trung Quốc.

2. Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các nước Trung Quốc, Campuchia, Philippin, Malayxia, Brunay, Indonexia, Xingapo và Thái Lan.

Các hệ sinh thái chính ở vùng ven biển nước ta: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, hệ sinh thái rừng trên đảo.

3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam ta có:

a. Sáu đô thị có số dân lớn nhất nước ta là: Hà Nội. Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hòa. Trong đó thành phố Biên Hòa là đô thị trực thuộc tỉnh Đồng Nai.

b. Đô thị tập trung dân cư đông đúc vì:

Lối sống thành thị.

Cơ sở vật chất hiện đại.

Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

Tiếp cận các tiến bộ xã hội, thành tựu khoa học kĩ thuật.

Câu II.

Bảng số liệu: Sản lượng cao su Việt Nam (nghìn tấn)

Năm

1995

2000

2005

2007

Sản lượng cao su

124,7

290,8

481,6

605,8

1. Vẽ biểu đồ:

Nghìn tấn


Năm

Biểu đồ thể hiện sản lượng cao su của nước ta giai đoạn 1995 - 2007

2. Nhận xét

    • Sản lượng cao su của Việt Nam tăng từ năm 1995 đến 2007 (dẫn chứng).
    • Tốc độ tăng sản lượng cao su trong giai đoạn 1995 - 2007 là 4,85 lần.
    • Trung bình mỗi năm tăng khoảng 40 nghìn tấn.
    • Từ năm 2005 đến năm 2007 tăng mạnh (dẫn chứng).

Câu III.

  1. Những thuận lợi về mặt tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ:

- Vị trí địa lí: Tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lào và Biển Đông. Tạo điều kiện thuận lợi giao lưu phát triển kinh tế - văn hóa xã hội với các vùng và các quốc gia khác cả bằng đường bộ và đường biển.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm và chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa (mùa đông và mùa hạ).

- Tài nguyên thiên nhiên:

Khoáng sản đa dạng, một số có trữ lượng khá lớn: một số khoáng sản có giá trị như Cromit, thiếc, sắt, đá vôi, sét làm xi măng và đá quý.

Rừng có diện tích tương đối lớn.

Các hệ thống sông Cả, sông Mã có giá trị lớn về thủy lợi, giao thông đường thủy (đặc biệt là ở hạ lưu) và tiềm năng thủy điện.

Diện tích vùng gò đồi tương đối lớn, có khả năng phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi gia súc lớn.

Dọc ven biển có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

Tài nguyên du lịch: Có nhiều bãi tắm nổi tiếng, có di sản thiên nhiên và di sản văn hóa thế giới: bãi tắm Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Thuận An, Lăng Cô; Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng; Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế.

  1. Thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ:

Mùa khô kéo dài tới 4-5 tháng (từ cuối tháng XI đến hết tháng IV).

Tình trạng thiếu nước ngọt gia tăng.

Mực nước trong các hồ thủy điện hạ xuống rất thấp.

    • Do quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng: Xây dựng các trung tâm công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, công xưởng,…
    • Ảnh hưởng của quá trình chặn dòng xây các công trình thủy điện trên các sông.

II. Phần riêng – Phần tự chọn (2,0 điểm)

Câu IVa.

Hoạt động ngoại thương của nước ta từ sau Đổi mới.

Tích cực:

Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng.

Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu thay đổi:

Nhập siêu giảm (Năm 1992 duy nhất trong cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến đến cân đối).

Tổng giá trị xuất nhập tăng mạnh.

Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.

Mặt hàng xuất – nhập khẩu ngày càng phong phú.

Kim ngạch xuất – nhập khẩu tăng dần.

Thành công trong việc gia nhập WTO.

Đổi mới cơ cấu quản lí: Xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh, tặng cường sự quản lí thống nhất của nhà nước bằng pháp luật và chính sách.

Tồn tại:

Cán cân nhập khẩu mất cân đối.

Nhập khẩu vẫn còn cao.

Xuất khẩu thô với giá trị thấp, nhập khẩu tinh đòi hỏi vốn lớn.

Câu IVb. Bảng số liệu:

Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên theo giá so sánh 1994 (nghìn đồng)

Năm

1999

2002

2004

2006

Đông Nam Bộ

366

390

452

515

Tây Nguyên

221

143

198

234

Giống nhau:

Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên theo giá so sánh 1994 đều tăng lên từ năm 1999 đến năm 2006. (dẫn chứng)

Khác nhau:

Đông Nam Bộ có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng theo giá so sánh 1994 cao hơn Tây Nguyên trong từng năm (dẫn chứng).

Tây Nguyên có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng theo giá so sánh 1994 thấp hơn Đông Nam Bộ trong từng năm.

Tốc độ tăng mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng của Đông Nam Bộ cao hơn (1,4 lần từ 1999 đến 2006) Tây Nguyên (1,0 lần) trong giai đoạn trên.

Giải thích:

Đông Nam Bộ có nhiều mặt thuận lợi hơn Tây Nguyên cả về tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội:

Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, đất đai (dẫn chứng).

Điều kiện kinh tế - xã hội:

Điều kiện kinh tế xã hội phát triển và bậc nhất của cả nước.

Tập trung nhiều đô thị lớn của cả nước.

Tập trung nhiều điểm, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có qui mô lớn.

Mức độ thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài lớn.

Giáo viên: Tổ Địa lí

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


ĐỀ CHÍNH THC

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2010

Môn thi: ĐỊA LÍ – Giáo dục trung học phổ thông

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I (3,0 điểm)

1. Nêu tóm trắt ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa nước ta.

2. Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia nào? Kể tên các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.

3. Dựa vào Alat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Cho biết tên 6 đô thị có số dân lớn nhất nước ta. Trong số đó, đô thị nào trực thuộc tỉnh?

b) Giải thích tại sao đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc.

Câu II (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Sản lượng cao su Việt Nam (đơn vị: nghìn tấn)

Năm

1995

2000

2005

2007

Sản lượng cao su

124,7

290,8

481,6

605,8

1.Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng cao su của nước ta theo bảng số liệu trên.

2.Nhận xét sự thay đổi sản lượng cao su nước ta giai đoạn 1995 – 2007.

Câu III (3,0 điểm)

1. Trình bày những thuận lợi về tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ.

2. Tại sao thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ.

PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)

Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm).

Trình bày những mặt tích cực và tồn tại trong hoạt động ngoại thương của nước ta từ sau Đổi mới.

Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm).

Cho bảng số liệu:

Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên theo giá so sánh 1994 (đơn vị: nghìn đồng)

Năm

1999

2002

2004

2006

Đông Nam Bộ

366

390

452

515

Tây Nguyên

221

143

198

234

Hãy so sánh thu nhập bình quân đầu người của hai vùng theo bảng số liệu trên và giải thích.

---Hết---

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ……………………………

Chữ kí của giám thị 1: ………………………..

Số báo danh: ………………………………….

Chữ kí của giám thị 2: ………………………...

Báo vi phạm

tuvan_tuyensinh

03/06/2010 - 10:53
Trích dẫn:
Từ bài viết của titcoi007

Bạn muốn có đáp án đề thi tốt nghiệp sớm nhất, và nhanh nhất ngay sau khi bạn ra khỏi phòng thi. Bạn có thể soạn tin nhắn theo cú pháp

Bạn hãy soạn tin theo cú pháp:

DAPAN Mônthi Mãđề (nếu có) gửi 8749

Ví dụ: đề nhận đáp án môn Hóa, mã đề 952 bạn soạn tin:

DAPAN HOA 952 gửi 8749

Hoặc để nhận đáp án môn toán, soạn tin:

DAPANTOAN gửi 8749

Để nhận điểm thi sớm nhất soạn tin:

DIEMTêntỉnh Sốbáodanh gửi 8749

Ví dụ: bạn ở Hà nội, số báo danh là 010102, bạn soạn tin

DIEMHANOI010102 gửi 8749

Hoặc gọi 1900599974

Báo vi phạm

cafelanh

03/06/2010 - 10:46

bạn vào topic này để trao đổi cùng các sĩ tử khác nhé, mình đã cập nhật đáp án rồi :)

http://boxmath.vn/4rum/f150/de-thi-mon-dia-ky-thi-tn-thpt-8846/#post34983

Báo vi phạm