Tổng công ty Bảo Hiểm Dầu Khí Việt Nam, thành viên của Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam. Hiện nay chúng tôi đang là nhà cung cấp Bảo Hiểm hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực Bảo Hiểm phi nhân thọ: Bảo hiểm ô tô- xe máy, bảo hiểm rủi ro tài sản, bảo hiểm rủi ro công trình, bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu...... Mọi yêu cầu bảo hiểm của quý khách sẽ được chúng tôi đáp ứng một cách nhanh nhất với chất lượng dịch vụ tốt nhất, sẵn sàng tư vấn miễn phí cho quý vị(gồm cá nhân cũng như tổ chức) có nhu cầu bảo hiểm xe ô tô về mức phí, các điều khoản bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm và các lợi ích mà bảo hiểm đem lại và cấp bảo hiểm cho quý khách với mức phí cạnh tranh nhất và điều khoản bảo hiểm tốt nhất!
Bán bảo hiểm ô tô, các loại hình gồm:
- Bảo hiểm vật chất thân vỏ xe toàn bộ
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba (bắt buộc theo luật VN)
- Bảo hiểm lái phụ xe
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe với hàng hóa, hành khách vận chuyển.
Các ưu thế, dịch vụ vượt trội của PVI:
- Cứu hộ tai nạn xe 24/24 giờ, ở mọi nơi (Hà Nội và các tỉnh)
- Sửa chữa, bảo hành xe tại hãng, công tác phục vụ rất chuyên nghiệp
- Phí bảo hiểm thấp, tư vấn thông tin đầy đủ, tận nơi KH
- Giải quyết bồi thường nhanh chóng, kịp thời.
- Bán bảo hiểm và làm các thủ tục bồi thường tận nơi KH
Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị bảo hiểm
Ngoài ra còn rất nhiều dịch vụ bảo hiểm khác để biết thêm thông tin xin liên hệ Chị Ngọc 0904149009 - Công ty Bảo Hiểm Dầu Khí PVI .
QUY TẮC BẢO HIỂM TỰ NGUYỆN XE CƠ GIỚI
Trên cơ sở Chủ xe yêu cầu tham gia bảo hiểm và đã nộp phí bảo hiểm theo quy định, Công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của Nhà nước và các loại hình bảo hiểm khác theo các điều kiện, điều khoản quy định trong quy tắc bảo hiểm này.
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Hợp đồng bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm do Công ty bảo hiểm cấp theo yêu cầu bảo hiểm của Chủ xe là bằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm và được điều chỉnh theo Quy tắc bảo hiểm này. Các yêu cầu sửa đổi bổ sung của Chủ xe được Công ty bảo hiểm chấp thuận bằng văn bản cũng là một bộ phận của hợp đồng bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa Công ty bảo hiểm và Chủ xe.
Điều 2: Phí bảo hiểm và Mức trách nhiệm bảo hiểm
Phí bảo hiểm, Số tiền bảo hiểm, Mức trách nhiệm bảo hiểm được thỏa thuận áp dụng theo biểu phí của Công ty bảo hiểm ban hành đối với các loại hình bảo hiểm và được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Điều 3: Hiệu lực bảo hiểm
Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Công ty bảo hiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi Chủ xe đã thanh toán đủ phí bảo hiểm theo quy định (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản).
Điều 4: Chuyển quyền sở hữu
Trong thời hạn bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe, thì quyền lợi bảo hiểm vẫn có hiệu lực với Chủ xe mới. Trường hợp Chủ xe cũ không chuyển quyền lợi bảo hiểm cho Chủ xe mới và có yêu cầu hoàn phí thì Công ty bảo hiểm sẽ hoàn phí cho Chủ xe cũ theo điều 5 dưới đây và làm thủ tục bảo hiểm cho Chủ xe mới, nếu được yêu cầu.
Điều 5: Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm
Trong thời hạn bảo hiểm, một trong hai bên có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm bằng cách thông báo cho bên kia bằng văn bản trước 15 ngày:
- Trường hợp Chủ xe yêu cầu hủy bỏ, trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hủy bỏ, nếu Công ty bảo hiểm không có ý kiến thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được hủy bỏ. Công ty bảo hiểm sẽ hoàn lại cho Chủ xe 80% phí bảo hiểm của thời gian còn lại, trừ trường hợp trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, chiếc xe có yêu cầu hủy bỏ bảo hiểm đã xảy ra sự kiện bảo hiểm và đã được Công ty bảo hiểm chấp nhận trả tiền bồi thường.
- Trường hợp Công ty bảo hiểm yêu cầu hủy bỏ, Công ty bảo hiểm sẽ hoàn lại toàn bộ phí bảo hiểm của thời gian còn lại cho Chủ xe.
Điều 6: Trách nhiệm của Chủ xe, lái xe
1. Khi yêu cầu bảo hiểm, Chủ xe hoặc người đại diện của mình phải thông báo đầy đủ và trung thực những nội dung đã được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm và/hoặc trong Giấy yêu cầu bảo hiểm khi Công ty bảo hiểm yêu cầu .
2. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.
3. Chăm sóc và bảo quản xe trong suốt quá trình sử dụng.
4. Khi tai nạn giao thông xảy ra, Chủ xe và/hoặc lái xe phải có trách nhiệm:
4.1. Tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn, bảo vệ tài sản đồng thời báo ngay cho Cảnh sát giao thông hoặc cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương và Công ty bảo hiểm nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn. Trừ trường hợp có lý do chính đáng, trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn, Chủ xe cơ giới phải gửi cho Công ty bảo hiểm thông báo tai nạn bằng văn bản (theo mẫu do Công ty bảo hiểm cung cấp).
4.2. Không được di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của Công ty bảo hiểm, trừ trường hợp làm như vậy là cần thiết để đảm bảo an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại về người và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Chủ xe và/hoặc lái xe phải trung thực trong việc thu thập, cung cấp các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty bảo hiểm trong quá trình xác minh tính chân thực của các tài liệu, chứng từ đó.
6. Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng xe theo quy định tại Biểu phí bảo hiểm, trong vòng 15 ngày, Chủ xe phải thông báo cho Công ty bảo hiểm biết để điều chỉnh phí bảo hiểm cho phù hợp.
7. Trường hợp vụ tai nạn liên quan đến trách nhiệm của người thứ ba, Chủ xe phải bảo lưu quyền khiếu nại và chuyển quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả khoản tiền chủ xe đã nhận bồi thường cho Công ty bảo hiểm kèm theo toàn bộ hồ sơ, chứng từ cần thiết.
Nếu Chủ xe và/hoặc lái xe không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trên thì Công ty bảo hiểm có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường tương ứng với thiệt hại do lỗi của Chủ xe và/hoặc lái xe gây ra.
Điều 7: Giám định tai nạn
1. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, Công ty bảo hiểm hoặc người được Công ty bảo hiểm ủy quyền thực hiện giám định tai nạn với sự chứng kiến của Chủ xe cơ giới, bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên có liên quan để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do tai nạn gây ra. Chi phí giám định tổn thất do Công ty bảo hiểm chịu.
2. Trường hợp Chủ xe không thống nhất về nguyên nhân và mức độ thiệt hại do Công ty bảo hiểm xác định, hai bên sẽ thỏa thuận chọn giám định viên độc lập. Trường hợp Công ty bảo hiểm và Chủ xe không thỏa thuận được việc chọn giám định viên độc lập thì một trong hai bên được yêu cầu cơ quan chức năng đang thụ lý hồ sơ hoặc Tòa án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của Chủ xe chỉ định giám định viên độc lập. Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc đối với hai bên.
3. Đối với những tổn thất ước tính thiệt hại dưới 1.000.000 đồng (một triệu đồng) mà Công ty bảo hiểm hoặc người được Công ty bảo hiểm ủy quyền không có điều kiện thực hiện giám định trực tiếp hoặc không có biên bản tai nạn của Công an thì Chủ xe phải cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về nguyên nhân, diễn biến vụ tai nạn, mức độ thiệt hại cùng các chứng từ làm căn cứ xác định bồi thường.
Điều 8: Hồ sơ bồi thường
Hồ sơ bồi thường bao gồm các giấy tờ sau:
1. Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường (theo mẫu do Công ty bảo hiểm cung cấp).
2. Các chứng từ xác định và chứng minh thiệt hại do tai nạn.
3. Bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc của nhân viên Công ty bảo hiểm các giấy tờ sau:
3.1 Giấy chứng nhận bảo hiểm;
3.2 Giấy phép lái xe;
3.3 Giấy chứng nhận đăng ký xe;
3.4 Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường;
4. Bản sao bộ hồ sơ tai nạn (có xác nhận của Công an nơi thụ lý tai nạn) bao gồm:
4.1 Sơ đồ hiện trường tai nạn giao thông;
4.2 Biên bản khám nghiệm hiện trường;
4.3 Biên bản khám nghiệm xe liên quan tới tai nạn giao thông;
4.4 Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông;
4.5 Biên bản giải quyết tai nạn giao thông (nếu có);
4.6 Bản kết luận điều tra tai nạn của Công an (nếu có);
5. Bản án hoặc Quyết định của Tòa án (nếu có).
6. Các biên bản, tài liệu xác định trách nhiệm của người thứ ba (trong trường hợp tổn thất do người thứ ba gây ra).
7. Biên bản giám định thiệt hại.
8. Các chứng từ xác định thiệt hại do tai nạn:
- Đối với thiệt hại về vật chất xe (chương II) phải có thêm các chứng từ hóa đơn liên quan đến việc sửa chữa, thay thế, hoặc mua mới. Biên bản mất cắp, mất cướp xe có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt).
- Đối với thiệt hại về hàng hoá (chương III) phải có thêm các chứng từ xác định nguồn gốc, giá trị hàng như: Hợp đồng vận chuyển, bộ chứng từ về hàng hóa được vận chuyển.
- Đối với thiệt hại về người (chương IV) phải có thêm các chứng từ y tế xác định tình trạng thương tật của nạn nhân như: Giấy ra viện, Bệnh án hay phiếu điều trị, Giấy chứng nhận tỷ lệ thương tật do cấp có thẩm quyền xác nhận. Giấy chứng tử, chứng từ chứng minh quyền thừa kế hợp pháp (trường hợp Người được bảo hiểm chết).
Điều 9: Những điểm loại trừ chung
Thiệt hại xảy ra trong những trường hợp sau không thuộc phạm vi trách nhiệm của Công ty bảo hiểm:
1. Hành động cố ý gây tai nạn, gây thiệt hại của Chủ xe, lái xe hay những người được giao sử dụng và bảo quản xe.
2. Đưa xe cơ giới không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật vào hoạt động trên đường bộ theo quy định của pháp luật hoặc không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường phương tiện cơ giới đường bộ hợp lệ.
3. Lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ.
4. Lái xe đang điều khiển xe trên đường mà có nồng độ cồn, rượu, bia vượt quá quy định của pháp luật hiện hành hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
5. Vận chuyển hàng trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển, xếp dỡ hàng theo quy định của pháp luật.
6. Xe sử dụng để tập lái, đua (hợp pháp hoặc trái phép); Chạy thử sau khi sửa chữa.
7. Xe đi vào đường cấm, khu vực cấm, đường ngược chiều, vượt đèn đỏ, xe đi đêm không có đủ đèn chiếu sáng theo quy định.
8. Xe chở quá trọng tải, số lượng người là nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn hoặc xe chở vượt quá 20% trọng tải, số lượng người theo quy định.
9. Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (trừ khi có thỏa thuận khác).
10. Thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại; những thiệt hại mang yếu tố tinh thần; thiệt hại không do tai nạn trực tiếp gây ra.
11. Thiệt hại đối với tài sản đặt biệt bao gồm: vàng bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
12. Chiến tranh và các nguyên nhân tương tự chiến tranh như nội chiến, đình công, bạo động dân sự; khủng bố.
Các điểm loại trừ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 không áp dụng đối với chương IV – BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI, PHỤ XE VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE (trừ tai nạn đối với lái xe).
Điều 10: Bảo hiểm trùng (không áp dụng đối với Chương IV – BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI, PHỤ XE VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE )
Trường hợp được bảo hiểm trùng theo nhiều đơn (hoặc Giấy chứng nhận) bảo hiểm khác nhau thì trách nhiệm của mỗi đơn (hoặc Giấy chứng nhận) bảo hiểm chỉ giới hạn theo tỷ lệ giữa số tiền (hoặc trách nhiệm) bảo hiểm ghi trên đơn (hoặc Giấy chứng nhận) bảo hiểm đó so với tổng của những số tiền (hoặc mức trách nhiệm) bảo hiểm ghi trên tất cả các đơn (hoặc giấy chứng nhận) bảo hiểm.
Điều 11: Thời hạn yêu cầu bồi thường, khiếu nại và thời hiệu khởi kiện
1. Thời hạn yêu cầu bồi thường là một năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
2. Công ty bảo hiểm có trách nhiệm xem xét và giải quyết bồi thường trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ về yêu cầu trả tiền bồi thường và không kéo dài quá 30 ngày trường hợp phải xác minh hồ sơ.
3. Thời hạn khiếu nại về quyết định bồi thường của Công ty bảo hiểm là 90 ngày kể từ ngày Chủ xe nhận được thông báo bồi thường của Công ty bảo hiểm. Quá thời hạn nêu trên Công ty bảo hiểm sẽ không giải quyết khiếu nại.
4. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là ba (3) năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu Công ty bảo hiểm và Chủ xe không giải quyết được bằng thương lượng, sẽ được đưa ra phân xử tại Tòa án có thẩm quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 12: Điều khoản thỏa thuận bổ sung
Tất cả những yêu cầu bảo hiểm khác của Chủ xe ngoài những quy định trong Quy tắc bảo hiểm chính từ Chương I đến Chương IV, có thể được chấp nhận bảo hiểm theo Chương V của Quy tắc này trên cơ sở thỏa thuận bổ sung bằng văn bản giữa Chủ xe và Công ty bảo hiểm.
CHƯƠNG II
BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE
Điều 13: Phạm vi bảo hiểm
Công ty bảo hiểm bồi thường cho Chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của Chủ xe, lái xe trong những trường hợp:
1. Đâm va, lật đổ;
2. Hỏa hoạn, cháy nổ;
3. Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, Lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá;
4. Vật thể từ bên ngoài tác động lên xe cơ giới;
5. Mất toàn bộ xe trong trường hợp: xe bị trộm cắp, xe bị cướp, bị cưỡng đoạt;
6. Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác ngoài những điểm loại trừ quy định tại Điều 9 và Điều 14 Quy tắc này.
Ngoài ra, Công ty bảo hiểm còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh trong tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, giám định tổn thất.
Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường của Công ty bảo hiểm (bao gồm cả chi phí) đối với một sự kiện bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm (hay mức trách nhiệm bảo hiểm) ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Điều 14: Không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm
1. Các loại trừ chung quy định tại điều 9 chương I
2. Hao mòn, hư hỏng tự nhiên phát sinh từ việc hoạt động bình thường của chiếc xe gây ra.
3. Hư hỏng do khuyết tật, mất giá, giảm dần chất lượng cho dù có Giấy Chứng nhận Kỹ thuật và Môi trường.
4. Hư hỏng thêm do sửa chữa.
5. Hư hỏng về điện hoặc các bộ phận thiết bị, máy móc không phải do tai nạn nêu tại Điều 13 khoản 1, 2, 3, 4.
6. Hư hỏng hay tổn thất do quá trình vận hành các thiết bị chuyên dùng trên xe cơ giới.
7. Xe bị thiệt hại, sau khi sửa chữa theo quy định phải đăng kiểm lại mà chưa đi đăng kiểm lại theo quy định của Nhà nước.
8. Xe bị mất không rõ nguyên nhân; xe bị mất do hành vi lừa đảo, chiếm dụng, tranh chấp dân sự; mất cắp bộ phận của xe.
9. Tổn thất động cơ xe do đi vào đường ngập nước hay do nước lọt vào động cơ xe gây nên hiện tượng thủy kích phá hỏng động cơ xe.
10. Tổn thất đối với săm lốp, chụp lốp, mark, đề can xe, trừ trường hợp tổn thất này xảy ra do cùng nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một tai nạn.
Điều 15: Giá trị bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm (số tiền bảo hiểm) là số tiền mà chủ xe yêu cầu Công ty bảo hiểm bảo hiểm cho chiếc xe của mình.
Chủ xe và Công ty bảo hiểm có thể thoả thuận theo giá thực tế trên thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
Điều 16: Bồi thường tổn thất
Theo sự lựa chọn của mình, Công ty bảo hiểm có thể chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để sửa chữa, thay thế (nếu không thể sửa chữa được) bộ phận bị tổn thất, hoặc trả tiền cho Chủ xe để bù đắp tổn thất trên cơ sở xác định được chi phí sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả.
Trong quá trình sửa chữa xe được bảo hiểm, nếu phải thay mới bộ phận thì số tiền bồi thường cho việc thay thế bộ phận đó sẽ được khấu trừ một tỷ lệ khấu hao tương ứng với mức độ hao mòn của bộ phận đó vào ngay trước thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm.
1. Bồi thường tổn thất bộ phận:
1.1. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm toàn bộ giá trị xe :
1.1.1. Nếu xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm bằng hoặc cao hơn giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì bồi thường đúng bằng giá sửa chữa.
1.1.2. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm dưới giá trị thực tế tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì số tiền bồi thường sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền tham gia bảo hiểm với giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
1.2. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm theo tổng thành thân vỏ :
1.2.1. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm bằng hoặc cao hơn giá trị thực tế của tổng thành thân vỏ tại thời điểm tham gia bảo hiểm, thì số tiền bồi thường của Công ty bảo hiểm đúng bằng giá sửa chữa tổng thành thân vỏ.
1.2.2. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế của tổng thành thân vỏ tại thời điểm tham gia bảo hiểm, thì số tiền bồi thường của Công ty bảo hiểm sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của tổng thành thân vỏ tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
1.3. Công ty bảo hiểm chỉ chấp nhận chi phí sơn lại toàn bộ xe nếu trên 50% diện tích sơn của xe bị hư hỏng do tai nạn.
2. Bồi thường tổn thất toàn bộ thực tế hoặc ước tính (xe bị tai nạn được coi là tổn thất toàn bộ ước tính khi giá trị sửa chữa bằng hoặc trên 75% giá trị thực tế của xe) :
2.1. Nếu số tiền bảo hiểm bằng hoặc dưới giá trị thực tế của xe thì Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho Chủ xe toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2.2. Nếu số tiền bảo hiểm cao hơn giá trị thực tế của xe, Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường bằng giá trị thực tế của xe khi xảy ra tai nạn.
2.3. Khi Công ty bảo hiểm đã bồi thường tổn thất toàn bộ của xe được bảo hiểm cho Chủ xe, Công ty bảo hiểm có quyền thu hồi hoặc định đoạt chiếc xe đó. Nếu xe bảo hiểm dưới giá trị Công ty bảo hiểm sẽ thu hồi giá trị còn lại (xác xe) theo tỷ lệ phần trăm giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của xe tại thời điểm xảy ra tai nạn.
3. Trường hợp xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt :
3.1. Chủ xe, lái xe báo ngay cho cơ quan Công an, Công ty bảo hiểm nơi gần nhất và chính quyền địa phương nơi xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt để lập biên bản và có kế hoạch điều tra, xử lý vụ việc. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt phải xác nhận lại việc đó bằng văn bản cho Công ty bảo hiểm.
3.2. Trường hợp quá 60 ngày mà xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt không tìm được:
3.2.1. Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho Chủ xe toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
3.2.2. Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho Chủ xe giá trị thực tế của xe, nếu xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm cao hơn giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm.
3.2.3. Nếu sau khi bồi thường mà tìm lại được chiếc xe, Công ty bảo hiểm có quyền định đoạt xe đó và thu hồi giá trị còn lại (sau khi đã trừ đi các khoản chi phí thu hồi xe) theo tỷ lệ phần trăm giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm nếu xe tham gia bảo hiểm dưới giá trị
Điều 17: Chế tài bồi thường
1. Áp dụng chế tài từ 10% đến 20% số tiền bồi thường trong trường hợp:
1.1. Chủ xe, lái xe không khai báo kịp thời tai nạn trong vòng 05 ngày (trừ trường hợp có lý do chính đáng) và/hoặc không làm đầy đủ các biện pháp cứu chữa hạn chế tai nạn như đã nêu tại Điều 6.
1.2. Chủ xe tự động cho sửa chữa xe khi chưa được sự chấp thuận của Công ty bảo hiểm.
1.3. Xe chở vượt trọng tải, số người nhưng không quá 20% theo quy định của pháp luật.
2. Áp dụng chế tài từ 50% đến toàn bộ số tiền bồi thường trong trường hợp Chủ xe không tạo điều kiện và thực hiện chuyển quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả khoản tiền mà Công ty bảo hiểm đã bồi thường cho Công ty bảo hiểm.
CHƯƠNG III
BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN TRÊN XE
Điều 18: Phạm vi bảo hiểm
Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, Công ty bảo hiểm sẽ thanh toán cho Chủ xe số tiền mà Chủ xe phải bồi thường theo quy định của Luật Dân sự đối với những thiệt hại về hàng hóa vận chuyển trên xe đã xảy ra cho chủ hàng.
Ngoài ra, Công ty bảo hiểm còn thanh toán cho Chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý nhằm:
- Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá.
- Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hoá trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn.
Trong mọi trường hợp, số tiền bồi thường của Công ty bảo hiểm (bao gồm cả các chi phí trên) không vượt quá mức trách nhiệm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Điều 19: Không thuộc trách nhiệm bảo hiểm
Ngoài những điểm loại trừ tại Điều 9 của quy tắc này, Công ty bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về hàng hóa trong những trường hợp sau:
1. Lái xe, Chủ xe, Chủ hàng không trông coi, bảo quản hàng hóa.
2. Xe ôtô không thích hợp với loại hàng chuyên chở.
3. Mất cắp (trừ trường hợp mất hàng hóa cùng với mất toàn bộ xe do : xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt ) .
4. Bắt giữ của cơ quan chức năng Nhà nước.
5. Hàng hoá hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do không đủ phẩm chất, do bao bì đóng gói, chất xếp hàng không đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Hư hỏng do bị xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật đổ.
6. Giao hàng chậm trễ, giao hàng không đúng người nhận; giao thiếu, sai thể loại, sai quy cách, sai mã ký hiệu.
Điều 20: Hàng hóa đặc biệt
1. Các loại hàng hóa sau đây chỉ được bảo hiểm với điều kiện Chủ xe có hợp đồng thỏa thuận riêng với Công ty bảo hiểm:
1.1. Vàng, bạc, đá quý (dạng nguyên thủy hoặc đã tinh chế).
1.2. Đồ cổ, tranh nghệ thuật quí hiếm.
1.3. Tiền, các loại ấn chỉ, hoá đơn có giá trị như tiền.
1.4. Thi hài, hài cốt.
1.5. Súc vật.
Điều 21: Chế tài bồi thường.
1. Áp dụng chế tài từ 10% đến 20% số tiền bồi thường:
1.1. Chủ xe, lái xe không khai báo kịp thời tai nạn trong vòng 05 ngày (trừ trường hợp có lý do chính đáng) và/hoặc không làm đầy đủ các biện pháp cứu chữa hạn chế tai nạn như đã nêu tại Điều 6.
1.2. Chủ xe tự động thương lượng bồi thường khi chưa có ý kiến chấp thuận của Công ty bảo hiểm.
1.3. Xe chở vượt trọng tải, số người nhưng không quá 20% theo quy định của pháp luật.
2. Áp dụng chế tài từ 50% đến toàn bộ số tiền bồi thường trong trường hợp Chủ xe không tạo điều kiện và thực hiện chuyển quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả khoản tiền mà Công ty bảo hiểm đã bồi thường cho Công ty bảo hiểm.
CHƯƠNG IV
BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI, PHỤ XE VÀ TAI NẠN NGƯỜI NGỒI TRÊN XE
Điều 22: Đối tượng bảo hiểm
Lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe cơ giới (gọi chung là Người được bảo hiểm).
Điều 23: Phạm vi bảo hiểm
Thiệt hại thân thể đối với người được bảo hiểm do tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông.
Điều 24: Không thuộc phạm vi bảo hiểm
Công ty bảo hiểm không phải chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại về thân thể của người được bảo hiểm trong trường hợp sau:
1. Người được bảo hiểm có hành động cố ý tự gây tai nạn.
2. Người được bảo hiểm tham gia đánh nhau trừ khi được xác nhận đó là hành động tự vệ.
3. Người được bảo hiểm sử dụng và ảnh hưởng của rượu, bia vượt nồng độ theo quy định của pháp luật, sử dụng ma túy và các chất kích thích tương tự khác.
4. Người được bảo hiểm bị cảm đột ngột, trúng gió, bệnh tật.
5. Người được bảo hiểm bị ngộ độc thức ăn, đồ uống và sử dụng thuốc không theo theo chỉ dẫn của cơ quan y tế.
Điều 25: Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm
Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm được quy định tại biểu phí và số tiền bảo hiểm ban hành kèm theo quy tắc này.
Điều 26: Quyền lợi người được bảo hiểm
A. Đối với Số tiền bảo hiểm bằng hoặc dưới 20 triệu đồng / người / vụ
1. Trường hợp Người được bảo hiểm bị chết do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: Công ty bảo hiểm trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm
2. Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể vĩnh viễn hoặc tạm thời do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: Công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm của Số tiền bảo hiểm nêu trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật do Công ty bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định số:1564/2004-BM/BHCN, ngày 12/11/2004 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Công ty bảo hiểm.
B. Đối với Số tiền bảo hiểm trên 20 triệu đồng / người / vụ
1. Trường hợp Người được bảo hiểm bị chết do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: Công ty bảo hiểm trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm
2. Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: Công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm của Số tiền bảo hiểm nêu trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật do Công ty bảo hiểm ban hành theo Quyết định số: 1564/2004/BHCN, ngày 12/11/2004 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Công ty bảo hiểm.
3. Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật tạm thời do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, tiền bảo hiểm được trả như sau:
a. Tiền bảo hiểm = (tỷ lệ phần trăm của thương tật tạm thời quy định trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật x 20.000.000 đồng) + Số tiền bảo hiểm x 0,1% x số ngày điều trị, tối đa không quá 180 ngày / vụ tai nạn.
b. Số ngày điều trị được xác định bởi một trong hai trường hợp sau, tùy số ngày nào ngắn hơn:
- Số ngày điều trị nội trú trong bệnh viện và điều trị sau khi xuất viện. Số ngày điều trị sau khi xuất viện được xác định theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
- Số ngày nghỉ không đi làm do hậu quả của tai nạn được xác định theo xác nhận của đơn vị công tác.
Điều 27: Giải quyết hậu quả của tai nạn
Nếu tại thời điểm xảy ra tai nạn, số người ngồi trên xe lớn hơn số người ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm thì tiền bảo hiểm được trả sẽ giảm theo tỷ lệ giữa số người được bảo hiểm và số người ngồi trên xe.
1. Trường hợp bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, trong vòng một năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, Người được bảo hiểm bị chết do hậu quả của tai nạn đó: Công ty bảo hiểm sẽ trả phần chênh lệch giữa Số tiền bảo hiểm ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm với số tiền bảo hiểm đã trả trước đó.
2. Trường hợp hậu quả của tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm bị trầm trọng hơn do bệnh tật hoặc sự tàn tật có sẵn của Người được bảo hiểm hoặc điều trị thương tật thân thể không kịp thời và không theo chỉ dẫn của cơ sở y tế thì Công ty bảo hiểm chỉ trả tiền bảo hiểm như đối với loại thương tật tương tự ở người có sức khỏe bình thường được điều trị một cách hợp lý.
Điều 28: Trả tiền bảo hiểm
Tiền bảo hiểm được trả cho Người được bảo hiểm hoặc người đại diện hợp pháp của Người được bảo hiểm.
Các câu hỏi thường gặp
1. Hiện tại công ty tôi đã có bảo hiểm trách nhiệm Dân sự (Public Liability), vậy tôi có cần phải mua phần bảo hiểm trách nhiệm dân sự dưới đơn xe cho xe của tôi hay không?
Có, bạn vẫn phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bên thứ ba dưới đơn bảo hiểm xe trong quá trình sử dụng xe theo luật định (đơn TNDS không bảo hiểm cho trách nhiệm này).
2. Hiện tại công ty có mua bảo hiểm tai nạn cho nhân viên và bảo hiểm tai nạn dưới đơn xe, vậy có thể yêu cầu bồi thường cho cả 2 bên trong trường hợp xảy ra tai nạn không?
- Đối với chi phí y tế và thương tật cơ thể tạm thời một trong hai đơn sẽ chi trả dựa trên chi phí thực tế mà bạn đã bỏ ra.
- Nếu trong trường hợp tử vong hoặc thương tật vĩnh viễn, thì hai đơn sẽ cùng chi trả tới mức giới hạn bồi thường của mỗi đơn.
3. Khi xe tôi bị hư và cần phải sửa chữa, tôi có thể vào bất kì garage nào để sữa chữa không?
Không, việc sửa chữa trong garage nào đều phải được sự đồng ý của công ty bảo hiểm.
4. Nếu xe tôi bị trộm mất kính chiếu hậu thì tôi có được bồi thường không?
Không, vì mất cắp bộ phận không được bồi thường trong đơn bảo hiểm này.
5. Xe tôi đã sử dụng được 03 năm, vậy tôi sẽ mua bảo hiểm trên giá trị nào? Có thể trên giá khấu hao hay không?
Giá trị bảo hiểm cho xe dựa trên giá trị thực tế thị trường (Actual market value) Không thể mua trên giá trị khấu hao và nguyên giá (giá trị ban đầu). Bạn có thể tham khảo thêm cách tính giá trị bảo hiểm của xe cơ giới trong cau hỏi số 7 bên dưới.
6. Nếu công ty A đã mua bảo hiểm cho xe cơ giới, sau đó xe này được bán cho công ty B, công ty B có phải mua bảo hiểm cho xe cơ giới lại không?
Nếu muốn tiếp tục bảo hiểm phải thông báo cho công ty bảo hiểm. Nếu không sẽ không được bồi thường nếu có tổn thất xảy ra.
7. Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới được xác định như thế nào?
Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá trị thực tế của xe trên thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm. Xác định giá trị thực tế của xe, thực chất là xác định giá bán của nó trên thị tr ường vào thời điểm tham gia bảo hiểm.
Để có thể đánh giá chính xác giá trị bảo hiểm cần phải kiểm tra những thông tin cần thiết như sau:
- Đối với những xe mới bắt đầu đ ưa vào sử dụng, việc xác định giá trị của chúng không quá phức tạp, DNBH có thể căn cứ vào một trong những giấy tờ sau đây để xác định giá trị bảo hiểm.
1. Giấy tờ, hoá đơn mua bán giữa nhà máy lắp ráp, đại lý phân phối với người mua, hoặc giữa những người bán nước ngoài và người nhập khẩu.
2. Hoá đơn thu thuế trước bạ.
Đối với xe nhập khẩu miễn thuế, giá trị bảo hiểm được tính như sau:
GTBH = CIF x (100% + T1) x (100% + T2)
Trong đó: T1 là thuế suất thuế nhập khẩu
T2 là thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với những xe đa qua sử dụng, việc xác định giá trị bảo hiểm đoi hỏi nhiều công đoạn phức tạp hơn so với xe mới. Việc xác định giá trị của xe được căn cứ theo các yếu tố sau đây:
1. Giá mua xe lúc ban đầu
2. Giá mua bán trên thị trường của những chiếc xe cùng chủng loại, có chất lượng tương đương.
3. Tình trạng hao mòn thực tế của xe. Sự hao mòn của xe được tính toán dựa trên cơ sở sau: Số Km mà chiếc xe đã lưu hành trên thực tế, số năm đã sử dụng xe, mục đích sử dụng xe, đặc điểm địa hình của vùng mà xe thường xuyên hoạt động...
4. Tình trạng kỹ thuật và hình thức bên ngoài của xe trên thực tế. Căn cứ vào các tiêu thức đã nêu ở trên, công ty bảo hiểm và chủ xe sẽ thảo luận và đi đến thống nhất về giá trị bảo hiểm. Tuy nhiên việc xác định giá trị bảo hiểm này không thể nào nhận được một kết quả tuyệt đối chính xác. Giá trị bảo hiểm của xe chỉ được xác định một cách tương đối chính xác, hợp lý.
Trong thực tế, để phục vụ cho việc xác định giá trị bảo hiểm của xe, một số DNBH đã xây dựng bảng giá xe theo nguồn gốc sản xuất, loại xe, mác xe, năm sản xuất, dung tích xi lanh,...
8. Khái niệm người thứ ba trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có bao gồm tất cả các nạn nhân bị thiệt hại về nguời và/hoặc tài sản trong các vụ tai nạn do việc sử dụng xe gây ra hay không?
Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là loại bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của chủ xe nên khái niệm người thứ ba không bao gồm tất cả các nạn nhân bị thiệt hại về tài sản hoặc tính mạng sức khỏe trong các vụ tai nạn do việc sử dụng xe gây ra.
Khái niệm người thứ ba chỉ bao gồm các nạn nhân mà trách nhiệm bồi thường của chủ xe đối với thiệt hại của họ là loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Theo quy tắc bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới: bên thứ ba là những người bị thiệt hại về thân thể và/hoặc tài sản do việc sử dụng xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu sử dụng chiếc xe đó.
9. Trường hợp hàng hóa, tài sản chuyên chở trên xe rơi xuống gây thiệt hại cho bên thứ ba khi xe đang chạy; tai nạn gây thiệt hại cho người thứ ba do lỗi của hành khách (ví dụ: mở cửa xe đột ngột, không quan sát) thì bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba có bồi thường không?
- Hàng hóa, tài sản rơi xuống khi xe đang vận hành bình thường thông thường là do lỗi của người chất xếp, chằng buộc hàng hóa, tài sản và rủi ro đó tuy xảy ra trong quá trình sử dụng xe nhưng không có nguyên nhân từ bản thân hoạt động của xe nên bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe không chịu trách nhiệm.
- Đối với trường hợp hành khách có lỗi hoàn toàn trong thiệt hại của bên thứ ba thì ở nhiều nước khác trách nhiệm này có thể được bảo hiểm bằng loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân sự khác, có nghĩa là bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba không có trách nhiệm bồi thường.