PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm) Câu I (2,0 điểm) Anh/chị hãy nêu những nét chính về tình cảm nhân đạo và bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam trong truyện ngắn Hai đứa trẻ. Câu II (3,0 điểm) Trong thư gửi thầy hiệu trưởng của con trai...
(Xem thêm)
Khi nào thì có, có thì post ở đâu?

Hoàng Việt Dũng Kpf

hay quá.thanks nha
[b]mình có down sẵn về trong máy toàn bộ đề thi và đáp án đai học môn TOÁN LÝ HÓA của khối A và B đại học chính quy năm học 2007-2008 và 2008-2009 đây là 2 năm thi trắc nghiệm các bạn muốn thi tốt thi phải biết cấu trúc đề thi như thế nào nên...
(Xem thêm)

doanthithuongthuong

thanks very much hhonuhoma@yahoo.com.vn
câu hỏi là...ở cừu gen HH quy định có sừng, hh ko sừng, Hh biểu hiện có sừng ở con đực và ko sừng ở con cái, gen nằm trên NST thường.Cho lai cừu đực ko sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao fối với nhau được F2, kiểu hình ở F1 và F2...
(Xem thêm)

Nguyễn Bảo Hiền

Có cách giải chưa bạn
Trước năm 2009, đề Lí thi ĐH có vẻ phù hợp với học sinh nhưng bắt đầu từ năm 2010 chở lại đây đề Lí bắt đầu dài và khó! Vậy năm nay đề Lí có tiếp tục ra khó như năm 2011 nữa không?
(Xem thêm)

rfgrfgfdg

Để khẳng định được đề thi Lí khó như năm 2011 hay không chưa ai có thể nói trước được. Bởi mỗi năm có ban ra đề thi đại học khác nhau. Tuy nhiên, mỗi đề thi đều đã có ban phản biện đề thi để phù hợp với chương trình học của học sinh, thời gian làm bài và đề thi đại học bao giờ cũng có câu phân loại học sinh. Trường em có nguyện vọng học, khối D1 không tổ chức thi nên em phải đăng kí thi nhờ ở trường khác.
Thân chào các bạn. Hiện nay có rất nhiều cách để tra điểm thi đại học, cao đẳng năm 2009. Tuy nhiên các cách tra điểm hiện nay chủ yếu là vào web xem hoặc nhắn tin lấy điểm. Các cách tra điểm trên đều có nhược điểm là mất thời gian và không chủ...
(Xem thêm)

Nguyễn Bảo Hiền

Chưa có điểm thi đâu bạn nhé
[:D]http://duhoctrungquoc.info/dap-an-mon-toan-thi-dai-hoc-khoi-a-nam-2009.html Đề thi & đáp án thi Đại học khối A năm 2009 Môn Toán như này đúng chưa các bác ?

chungke

[quote]Từ bài viết của [b]chitachita[/b] [b][red]Đáp án được chuyển tải bằng Adobe Acrobat Reader vì vậy để xem được các file này máy tính cần phải cài đặt phần mềm Adobe Acrobat Reader. Bạn có thể[url=http://hoidap.vn/redirect.php?redirect=aHR0cDovL2Rvd25sb2FkLnRyaXRodWMuaW5mby9BY3JvUmVhZGVyNTEuZXhl] [b]bấm vào đây[/b][/url]để cài đặt phần mềm này về máy[/red][/b] [blue][b]ĐÁP ÁN MÔN TOÁN KHỐI A, THI ĐẠI HỌC 2009[/b][/blue] [b] [url=http://download.trithuc.info/Toan2009A.pdf]http://download.trithuc.info/Toan2009A.pdf[/url][/b] Hoặc [url=http://download.trithuc.info/montoan.doc][b]http://download.trithuc.info/montoan.doc[/b][/url] [blue][b]ĐỀ THI TOÁN KHỐI A THI ĐẠI HỌC 2009[/b][/blue] [gallery]/14/fpa1246685354.jpg[/gallery][/quote]
[size_5][url=http://vn.myblog.yahoo.com/bi.khinz/article?mid=2142]Đáp án và đề thi đại học khối C môn sử năm 2009[/url] [url=http://vn.myblog.yahoo.com/bi.khinz/article?mid=2141]Đáp án và đề thi đại học khối B môn toán năm 2009[/url] [url=http://vn...
(Xem thêm)

hoang

bạn thân mến, bạn muốn biết đáp án các môn thi đại học - cao đẳng nhanh nhất, sớm nhất bạn có thể liên hệ 19006669 để được tư vấn trưc tiếp Chờ/tra cứu kết quả điểm thi, soạn tin: DTH SBD gửi tới 8749 DTH SBD gửi tới 8732 PJH SBD gửi tới 8785 Tra cứu điểm chuẩn, soạn tin: DCH Mã trường Mã ngành gửi tới 8749 DCH Mã trường Mã ngành gửi tới 8732 PCH Mã trường Mã ngành gửi tới 8785 Tra cứu đáp án, soạn tin: DAH Khối thi Môn thi Mã đề gửi tới 8749 DAH Khối thi Môn thi Mã đề gửi tới 8732 PFH Khối thi Môn thi Mã đề gửi tới 8785 chúng tôi luôn đồng hành cùng bạn
[size_5][gallery]/3/kyt1247145677.jpg[/gallery][gallery]/3/kyt1247145677.jpg[/gallery] Có đáp án môn sử khối C rồi nè cả nhà ơi. [url=http://vn.myblog.yahoo.com/bi.khinz]VÀO ĐÂY[/url] xem chi tiết đáp án nhe[/size_5]

nbbnbmn

Câu 1 (2 điểm): Tóm tắt quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1920. Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam phải theo con đường nào? Tóm tắt quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 - 1920: - Ngày 5/6/1911, Người ra đi tìm đường cứu nước. - Từ 1911 đến 1917: Người bôn ba qua nhiều nước trên thế giới. Qua đó, rút ra kết luận: ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị bóc lột nặng nề. - Từ cuối năm 1917, dưới ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga, Nguyễn Ái Quốc về Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp, hoạt động trong phong trào yêu nước của Việt kiều và phong trào công nhân Pháp. -> Những nhận thức và hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tuy mới bước đầu nhưng đã là điều kiện cần thiết để Người đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin và con đường cách mạng đúng đắn ở giai đoạn sau. - Năm 1919, Người gửi tới Hội nghị Vec-xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam để tố cáo đế quốc. - Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin. Luận cương khẳng định: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng vô sản. - Tháng 12-1920, tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp, Người đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên và là một trong những người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Như vậy đến năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam phải theo con đường cách mạng vô sản. Đó là con đường cứu nước đúng đắn, con đường kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản. Câu 2 (3 điểm): Trình bày và nhận xét chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng được đề ra tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1- 1930), Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930) và Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941). * Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1/1930: - Bối cảnh: Từ ngày 6/1 đến 8/2/1930, Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc. Hội nghị đã thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam và thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt và Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. - Chủ trương tập hợp lực lượng: + Lực lượng chủ yếu để đánh đổ đế quốc và phong kiến là công nhân và nông dân, trí thức tiểu tư sản. + Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản chưa rõ mặt phản cách mạng cần lợi dụng hoặc trung lập. + Đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. + Cương lĩnh khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng, là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng. Đảng là hạt nhân, là trung tâm đoàn kết, quy tụ mọi lực lượng yêu nước để chống đế quốc và chống phong kiến, giành độc lập tự do cho đất nước, hạnh phúc cho nhân dân ta. - Nhận xét: Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta và cách mạng nước ta. Đó là Cương lĩnh đúng đắn và sáng tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới. * Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 10-1930 - Bối cảnh: Giữa lúc phong trào cách mạng Việt Nam 1930 – 1931 đang diễn ra quyết liệt, Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam đã họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng - Trung Quốc. Hội nghị đã thông qua Luận cương Chính trị do Trần Phú khởi thảo. - Chủ trương tập hợp lực lượng: + Lực lượng cách mạng là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân. Đó là hai động lực chính của cách mạng, là gốc của cách mạng. + Phải thực hiện liên minh công - nông. + Lãnh đạo cách mạng Đông Dương là giai cấp công nhân thông qua bộ tham mưu là Đảng Cộng sản Đông Dương, phải là đảng kiểu mới theo chủ nghĩa Mác - Lênin. + Hội nghị cũng nêu rõ mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. - Nhận xét: Luận cương Chính trị tháng 10-1930 còn có một số hạn chế đó là chưa đề cao được nhiệm vụ giải phóng dân tộc; quá nhấn mạnh về đấu tranh giai cấp. Trong khi nhấn mạnh về đấu tranh giai cấp thì chưa thấy hết được vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp xã hội khác ngoài công - nông. * Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5-1941 - Bối cảnh: Trước tình hình thế giới và trong nước ngày càng khẩn trương, Nguyễn Ái Quốc về nước và triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (10 – 19-5-1941) tại Pắc Bó, Cao Bằng. - Chủ trương tập hợp lực lượng: + Chủ trương thành lậpViệt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội Cứu quốc nhằm "Liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt…, đặng cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn". - Nhận xét: Những chủ trương trên đây của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII đó hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra từ hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI. Hội nghị có tác dụng quyết định vận động toàn đảng, toàn dân tiến tới cách mạng tháng Tám. Sau Hội nghị, Mặt trận Việt Minh đã đưa ra chương trình cứu nước và được đông đảo các tầng lớp nhân dân ủng hộ. Câu 3 (2 điểm): Trong thời kỳ 1954 - 1975, phong trào đấu tranh nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền nam Vịêt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phong trào đó. - Trong thời kỳ 1954 – 1975, phong trào "Đồng khởi” (1959 – 1960) đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. - Nguyên nhân bùng nổ phong trào: + Sau năm 1954, đế quốc Mĩ thay chân Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt nước ta, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới. + Trong những năm 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố cách mạng bằng các chiến dịch "Tố cộng", "diệt cộng", Luật 10/59... khiến lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề. + Các cuộc đấu tranh chống Mĩ – Diệm đã diễn ra sôi nổi nhưng vẫn đòi hỏi thực hiện những biện pháp quyết liệt hơn để đưa cách mạng miền Nam vượt qua khó khăn, thử thách. + Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu 1959) xác định con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân. Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm): Hãy phân tích các giai đoạn của cách mạng Lào từ năm 1946 đến năm 1975 và tóm tắt diễn biến của từng giai đoạn. - Các giai đoạn của cách mạng Lào từ năm 1946 đến năm 1975 và diễn biến: 1) Giai đoạn 1946 – 1954 - Tháng 3/1946, Pháp quay trở lại xâm lược Lào. Nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, đã tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp. - Từ 1947, nhiều chiến khu đã được thành lập ở Lào, lực lượng cách mạng ngày càng trưởng thành. + Ngày 20/1/1949, Quân Giải phóng Nhân dân Lào được thành lập. + Ngày 13/8/1950, thành lập Mặt trận Lào tự do và Chính phủ kháng chiến do Hoàng thân Xuphanuvông đứng đầu. - Từ đó, cuộc kháng chiến của nhân dân Lào phát triển mạnh mẽ. Quân Giải phóng Nhân dân Lào đã phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam mở nhiều chiến dịch lớn như Trung Lào và Hạ Lào năm 1953, Thượng Lào năm 1954, đặc biệt là trong chiến dịch Điện Biên Phủ. - Năm 1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết, đã công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào. 2) Giai đoạn 1954 – 1975: - Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược trên cả 3 mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao; đánh bại nhiều cuộc tấn công quân sự của địch. Đến đầu những năm 60 đã giành được những thắng lợi to lớn (giải phóng 2/3 đất đai và hơn 1/3 dân số cả nước). - Từ giữa năm 1964 đến 1973, nhân dân Lào đã đánh bại cuộc “Chiến tranh Đặc biệt" và "Chiến tranh Đặc biệt tăng cường” của Mĩ, buộc Mĩ và tay sai phải kí Hiệp định Viêng Chăn (21/2/1973), lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào. - Cùng với thắng lợi của cách mạng Việt Nam (30/4/1975), nhân dân Lào đã tiếp tục đấu tranh giành được toàn bộ chính quyền trong cả nước. Ngày 2/12/1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập. Từ đây, nước Lào bước sang thời kỳ xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội. Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm): Nêu nội dung, thành tựu và hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN. * Chiến lược kinh tế hướng nội - Năm nước sáng lập ASEAN (In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin và Thái Lan) sau khi giành độc lập đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) trong khoảng những năm 50 – 60 của thế kỉ XX. - Nội dung chủ yếu: đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm trọng tâm để phát triển sản xuất. - Thành tựu: đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo, bước đầu tạo ra công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp… + Xin-ga-po xây dựng được cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cảng…) tốt nhất khu vực. + Sau 11 năm phát triển, kinh tế Thái Lan có bước tiến dài: kế hoạch kinh tế 6 năm (1961 – 1966) đã tăng thu nhập quốc dân lên 7,6%, dự trữ ngoại tệ và vàng tăng 15%. + Sau kế hoạch 5 năm (1966 – 1970), miền Tây Ma-lai-xi-a đã tự túc được lương thực, miền Đông giảm nhập gạo. + In-đô-nê-xi-a xây dựng được các khu công nghiệp có quy mô lớn, sản xuất thay thế được một phần các mặt hàng nhập khẩu… - Hạn chế: thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ; chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ; tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; đời sống người lao động mặc dù được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, chưa giải quyết được vấn đề tăng trưởng với công bằng xã hội. * Chiến lược kinh tế hướng ngoại - Chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại) thực hiện khoảng những năm 60 – 70 của thế kỉ XX - Nội dung chủ yếu: "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn, kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương. - Thành tựu: nền kinh tế theo khuynh hướng hiện đại (tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp), mậu dịch đối ngoại tăng nhanh (tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt 130 tỉ USD vào năm 1980); tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (In-đô-nê-xi-a: 7 – 7,5% trong thập niên 1970; Thái Lan: 9% (1985 – 1995), Ma-lai-xi-a: 6,3% - 8,5% (1960 – 1990), Xin-ga-po: 12% (1968 – 1973) và trở thành "con rồng" kinh tế nổi trội nhất ở Đông Á; vấn đề tăng trưởng với công bằng xã hội được cải thiện,… - Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý. Biểu hiện của hạn chế này là cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ năm 1997 tác động vào nền kinh tế các nước sáng lập ASEAN rất lớn, dẫn đến tình trạng bất ổn của một số nước. Mãi tới những năm 1999 – 2000, kinh tế các nước này mới được khôi phục. ThS Lê Văn Dũng - Trường THPT Chu Văn An, Hà Nội Theo Dân Trí
Khi nào thì có, có thì post ở đâu?

nguyenhoangduc

Trích dẫn: Từ bài viết của chitachita Đã có gợi ý môn Văn khối C nhé
Khi nào thì có

Dương Manh Hùng

Chào bạn chuyensuax ... !. Mình xem bài hình không gian (Câu IV) thấy thế này: IH=2IK và IH+IK=HK=AA'=2a ==> IH = 4a/3. Từ đó kết quả Thể tích và Khoảng cách cần tìm... không giống kết quả của bạn. Mình đã qua lớp 12 gần 20 năm rồi nên không còn nhớ lắm. Có thể mình bị nhầm. Bạn xem lại giúp mình nhé. Thanks.
Khi nào thì có, có thì post ở đâu?

Hung

Có nhiều cách để xem đáp án thi Đại học. Bạn có thể tìm trên các trang web để xem, khi có đáp án chính thức từ Bộ GD ĐT thì hầu hết các báo đều sẽ đăng. Nhưng nếu bạn không có thời gian lên mạng thường xuyên thì mình chỉ cho bạn 1 cách rất đơn giản, vừa đỡ mất thời gian, lại nhanh chóng, chính xác đó là: Bạn soạn tin: [;)][red][b][size_3]MDA B SINH MãĐề [/size_3][/b][/red]gửi [red][b][size_4]8785[/size_4][/b][/red] để nhận đáp án môn SINH. *[:x][:x][:x] Môn HÓA khối B: [blue][b][size_3]MDA B HOA MãĐề gửi 8785[/size_3][/b][/blue] Nhắn tin 1 lần, có đáp án là tin nhắn về. Quá tiện lun [):D(][):D(][):D(] Hoặc bạn có thể gọi đến số: [b][blue][size_3]1900 561 227[/size_3][/blue][/b] hoặc [b][blue][size_3]1900 561 248[/size_3][/blue][/b] họ sẽ đọc đáp án cho bạn nghe. Mình và các bạn mình cũng tra đáp án bằng cách này. Mình thấy cũng tiện nên giới thiệu cho các bạn cũng sử dụng. Chúc các bạn thi tốt.
[b]Tuyển sinh đại học - cao đẳng 2009: Đề thi chủ yếu là chương trình lớp 12 Thời gian cho kỳ tuyển sinh ĐH-CĐ năm 2009 đang đến gần, Báo Giáo Dục TP.HCM đã có cuộc phỏng vấn TS. Nguyễn Đức Nghĩa (ảnh), Phó giám đốc ĐHQG TP.HCM và là Ủy viên Ban...
(Xem thêm)

vnnguyendung

[;)][;)][;)][;)][;)][;)][;)][;)] [red][b]Bạn có thể download cuốn "Những điều cần biết về tuyển sinh 2009" tại địa chỉ này: [/b][/red] [url=http://www.giaoducvn.net/edu/huong-nghiep/10-tuyen-sinh-09/96-download-cuon-nhung-dieu-can-biet-ve-tuyen-sinh-2009.html]http://www.giaoducvn.net/edu/huong-nghiep/10-tuyen-sinh-09/96-download-cuon-nhung-dieu-can-biet-ve-tuyen-sinh-2009.html[/url] [b]Rất đầy đủ và chi tiết[/b] [):D(][):D(][):D(][):D(]
13h ngày 5/7, Bộ GD&ĐT đã thông báo Đáp án chính thức đề thi Đại học khối A năm 2009. Xin mời vào link dưới đây để tải đáp án 3 môn Toán, Vật Lý và Hóa học của kỳ thi Đại học khối A năm 2009 do Bộ GD&ĐT cung cấp: Đáp án được chuyển tải bằng...
(Xem thêm)

hoàng linh

Trích dẫn: Từ bài viết của daihoc2009 Đã có đầy đủ đáp án do Bộ công bố chính thức. Để dễ soi lại kết quả của mình bạn có thể lấy về di động soạn AZDA KhốiThi MônThi <mãĐề> gửi 8585 (5000 đ/tin) Vd: AZDA A Hoa 438 gui 8585 để lấy đáp án môn Hoá khối A mã đề 438 Pà con nhớ và tiện dùng cho các môn sau cái này hay này. tổng đài này làm tuyển sinh khá uy tín đấy. Lâu năm rùi mà
Em có tìm hiểu trước cuốn “những điều cần biết về tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2009”. Em có 1 số thắc mắc như sau: Em thấy có một số trường ghi “không thi tuyển mà lấy kết quả thi đại học của những thí sinh đã dự thi khối A,D theo đề thi chung...
(Xem thêm)

tun cua di

Trước hết phải khẳng định với em, kết quả tuyển sinh của năm nào chỉ có giá trị xét tuyển ở năm đó và không còn giá trị để tham gia xét tuyển ở các năm kế tiếp. Việc cuốn “Những điều cần biết…” ghi “không thi tuyển mà lấy kết quả thi đại học của những thí sinh đã dự thi khối A,D theo đề thi chung của Bộ để xét tuyển trên cơ sử hồ sơ đăng kí xét tuyển của thí sinh” là có thiếu sót. Cách ghi phía dưới mà em nêu thì mới chính xác.
xem ở đâu? xem ở đâu? để biết được đáp án các bạn vui lòng xem ở đây để biết them chi tiết [quote] http://vntab.com/index.php[/quote]

pham tuan

Bạn hỏi thế biết trả lời làm sao, rất nhiều môn. Chỉ bạn cách lấy luôn đáp án về máy di động nè, dễ soi [:D]Bạn soạn tin: [red][b][size_3]MDA KhốiThi MônThi MãĐề [/size_3][/b][/red](nếu có mã đề thì ghi, không thì bỏ trống) sau đó gửi đến số [red][b][size_4]8785[/size_4][/b][/red]. [i]- Khối thi = A B C D - Môn thi = Toan, Ly, Hoa - Mã đề = 123, .... ghi trên đề thi của bạn đó[/i] [):D(]Ví dụ: [b]MDA D ANH 123 gửi 8785 lấy đáp án đề 123 môn ANH khối D[/b] Khỏi phải chờ, có đáp án là tin nhắn về Hoặc bạn có thể gọi đến số: [b][blue][size_3]1900 561 227[/size_3][/blue][/b] hoặc [b][blue][size_3]1900 561 248[/size_3][/blue][/b] họ sẽ đọc đáp án cho bạn nghe. Chúc các bạn thi tốt.

Vương Hồng Thắng

e bấm [url=http://vatgia.com/hoidap/5272/116889/dap-an-de-thi-dai-hoc-2009-khoi-a-b-c-d.html]vào đây[/url] mà xem nè
Em là thí sinh tham gia thi đại học năm nay. Em học toán theo chương trình nâng cao. Ở phần khảo sát vẽ đồ thị của SGK nâng cao có nói đến điểm uốn nhưng ở SGK cơ bản lại không đề cập đến. Vậy khi đi thi em làm bài khảo sát hàm số mà có hoặc không có...
(Xem thêm)

tun cua di

Em nên để ý điều này, khi làm bài khảo sát hàm số ngoài những khâu cơ bản như điều kiện, tiệm cận, bảng biến thiên…thì thí sinh nên có thêm phần điểm uốn. Việc tìm điểm uốn cũng khá quan trọng vì nó sẽ giúp em vẽ đồ thị chính xác hơn (kèm theo các điểm đặc biệt em đã chọn). Tuy nhiên, có rất nhiều dạng khảo sát hàm số mà không nhất thiết phải tìm điểm uốn như hàm bậc nhất/ bậc nhất; hàm bậc 2/bậc nhất… Do đó, tuỳ vào từng bài toàn cụ thể mà em cần phải xác định có nên tìm điểm uốn hay không. Thường thì các bài toán khảo sát bậc 3, bậc 4 thì người ra hay tìm điểm uốn. Trong các trường hợp xây dựng công thức để tìm điểm uốn mà đạo hàm bậc 2 phức thì em có thể bỏ qua. Như vậy, có thể nói việc có bị mất điểm hay không mất điểm khi em không tìm điểm uốn còn phụ thuộc vào từng bài toán cụ thể.
Khi nào có đáp án các bạn post lên cho mình với nhé!

vc l

Thanks, 10 điểm rồi .[:D][:D]
Cả 3 năm học em đều học tại trường THPT Tô Hiệu- Thường Tín Hà Nội niên khóa 2006-2009. Năm 2009 khi em dự thi đại học em được hưởng khu vực 2 nông thôn, vậy em xin hỏi năm nay năm 2010 em dự thi đại học thì em có được hưởng khu vực 2 nông thôn nữa...
(Xem thêm)

tun cua di

Theo quy chế tuyển sinh thì điểm ưu tiên khu vực tính theo nơi thường trú của trường THPT mà thí sinh học. Quy định này áp dụng cho tất cả các thí sinh đang học THPT hoặc đã tốt nghiệp THPT trước đó. Hiện nay theo bảng phân chia khu vực thì Huyện Thường Tín-Hà Nội thuộc KV2-NT nên khi dự thi em sẽ được hưởng mức điểm ưu tiên của khu vực này.
bác nào có bot lên cho em xin bản

trinhtanlinh

lkjkkkkjnnnnnnnnnnnnjbbgggggggggvvvvvvvvvvvvv
Em xin hỏi là trong đề thi đại học năm 2009 môn ngữ văn có câu 2 hỏi về nghị luận xã hội. Đề yêu cầu là không được viết quá 600 từ. Vậy nếu viếtnhiều hơn 600 từ thì có bị trừ điểm không ? Nếu tính ra 600 từ thì chỉ có thể viết được 1,5 mặt giấy. Như...
(Xem thêm)

tun cua di

Theo Ban tư vấn thì em không cần phải quan tâm đến vấn đề này. Trên thực tế thì chẳng ai có thể ngồi đếm xem em có viết dưới 600 từ hay không. Đối với phần câu hỏi nghị luận xã hội về một vấn đề nào đó thì thiết nghĩ viết được 600 từ là rất khó đối với cấp học THPT. Để có thể làm được phần nghị luận tốt thì em nên đi thẳng vào vấn đề tránh lan man.
Em hiện đang là thí sinh tự do. Năm 2008 vừa qua em thi bị rớt ĐH nên năm nay em muốn thi lại. Em muốn hỏi: em thấy đọc trên mạng có nhiều ý kiến cho rằng đề thi DH 2009 không có phần quang hình mà thay vào đó là “từ vi mô đến vĩ mô, sơ lược về laze”...
(Xem thêm)

Cute

Có những web thi thử đại học 2009 - Môn Vật Lý , bạn tham khảo nhé. Môn Lý cấp ba: [url=http://vatlycapba.wordpress.com]http://vatlycapba.wordpress.com[/url] xem các trường ra đề như thế nào nhé.
có ý kiến cho rằng: trong năm 2009, nếu nước ta đạt mức bội chi 8% và kiểm soát giá cả dưới 10% thì đây là việc làm cần thiết và nếu ko làm thì chúng ta khó có thể phục hồi nhanh trong năm 2010. các bạn đóng góp ý kiến cho mình về câu này nhé.
(Xem thêm)

bimbim

Còn đây là bài viết của đại ca goimaitenemtrongnoidau post trongdiendanTrevn mà tớ có được, giải thích rất kỹ về NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT FI MÃ Ở VN NHỮNG NĂM 80, rất hay đấy ạ ! Bạn đọc và từ đó suy lại vấn đề này của VN năm 2009 nhé! ------------------- Nguyên nhân lạm phát của Việt Nam giai đoạn 1980 đến 1985 là kết quả của sự phức hợp đa nhân tố khác nhau. Bao gồm các nhóm yếu tố khách uan ngoài sự kiểm soát và ý muốn của con người, nhưng những nhân tố chính yếu gây ra lạm phát trong giai đoạn này lại là những nhân tố chủ quan. Nó là hệ quả của những chính sách sai lầm trong quá trình quản lý và diều hành kinh tế của nhà nước. Kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung là một trong những nguyên nhân căn bản gây ra lạm phát ở giai đoạn này. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung đồng nghĩa với sự quyết định, can thiệp một cách trực tiếp và thô bạo chủ quan duy ý chí vào các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thật vậy, doanh nghiệp do nhà nước thành lập, đầu tư vốn, sản xuất kinh doanh theo theo kế hoạch chỉ tiêu của nhà nước giao. Mua nguyên vật liệu đầu vào ở đâu, khi sản xuất ra bán cho ai, giá bao nhiêu đều do nhà nước quy định. Doanh nghiệp làm ăn có lãi nhà nước thu, lỗ nhà nước bù. Ở đây doanh nghiệp không được coi như một đơn vị sản xuất kinh doanh đúng nghĩa mà chỉ là một “phân xưởng trong hệ thống dây chuyền của nền kinh tế quốc dân”. Theo đó các doanh nghiệp không hoạt động theo tín hiệu thị trường mà hoạt động theo mệnh lệnh hành chính, theo cơ chế cấp phát giao nộp. Trong một cơ chế hoạt động mà không có một động lực nào buộc doanh nghiệp phải làm ăn có lãi, do đó lỗ lã kém hiệu quả là điều đương nhiên. Nhà nước chi khoản bù lỗ này càng lúc càng nhiều, tăng từ 0.09 tỷ vào năm 1980 lên 0.72 tỷ năm 1983 và 2.0 tỷ vào năm 1985. Năng suất của nền kinh tế càng lúc càng giảm, một đồng tài sản cố định năm 1976 đã sản xuất ra được 1.4 đồng tổng sản phẩm xã hội, năm 1980 giảm chỉ còn 0.87 đồng. Giá trị tài sản cố định vào năm 1980 tăng 77,3% so với năm 1976 và trang bị tài sản cố định cho 1 lao động tăng 63% nhưng năng suất lao động xã hội tính bằng thu nhập quốc dân theo giá so sánh lại giảm 7,4%. Khi doanh nghiệp lỗ thì nhà nước bù lỗ bằng cách in tiền giấy để tài trợ, ngân sách nhà nước càng ngày càng thâm hụt nghiêm trọng cũng là do sự tham gia to lớn của các khoản bù lỗ trợ giá này. Như vậy cơ chế kế hoạch hóa tập trung chi tiết, bao cấp, đã đẻ ra quan liêu mệnh lệnh hành chính trong kinh tế. Từ đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của hệ thống kinh tế quốc dân - tức là hạn chế phía cung. Trong khi đó nhà nước in tiền giấy để tài trợ, bù lỗ cho doanh nghiệp, khoản tiền in này là “tiền khống” - tức nó không được đảm bảo bằng giá trị hàng hóa tương ứng, nên nhanh chóng mất giá trị, lạm phát xuất hiện. Cơ cấu đầu tư không đúng hướng cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát. Sau khi chiến tranh kết thúc VN bắt tay vào xây dựng đất nước với phương châm ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. Trong kế hoạch 5 năm 1975-1980 VN đã dùng 1/3 chi ngân sách để đầu tư xây dựng cơ bản. Tổng số tiền đầu tư xây dựng cơ bản trong thời gian này là 79,287 tỷ đồng (tính theo giá cố định 1982). Trong đó xây lắp 46,067 tỷ đồng chiếm 58,1%. Song tổng giá trị tài sản cố định mới tăng thêm trong giai đoạn này là 37,1 tỷ đồng chỉ bằng 46,8% tổng đầu tư. Như vậy phần lớn tài sản chiếm đến 53,2% tương đương 42,187 tỷ đồng còn lại là công trình dở dang chưa hoàn thành. Sang những năm 1981-1982 do tài chính cạn kịêt nên mức đầu tư xây dựng cơ bản giảm chỉ còn mức 14,3 tỷ/năm. Nhưng những năm sau đó xây dựng cơ bản đột biến tăng lên chóng mặt với 23,23 tỷ năm 1984 và 24,84 tỷ năm 1985. Nhìn chung tỷ số giữa tài sản cố định mới tăng thêm trên vốn xây dựng cơ bản còn tương đối thấp, trung bình 57%/năm. Suốt thời gian dài VN chú trọng đầu tư vào phát triển công nghiệp nặng với số vốn ít ỏi, phần lớn dựa vào các khoản viện trợ và vay nợ của nước ngoài, mà chủ yếu là LiêN Xô và các nước XHCN ở Đông Âu. Các công trình lớn thời gian thi công kéo dài đã làm tăng giá trị tài sản dở dang chưa đưa vào sản xuất tạo hàng hóa được. Bên cạnh đó tiền lương công nhân, các khoản chi trả khác của nhà nước trong quá trình thi công không có hàng hóa đối ứng với sức mua của các khoản tiền này. Mặt khác công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng bị coi nhẹ, không đáp ứng đủ nhu cầu cho nền kinh tế, đã làm trầm trọng thêm tính căng thẳng của quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường theo xu hướng cầo có khả năng thanh toán vượt cung. Như vậy với cơ cấu đầu tư bất hợp lý, mất cân đối giữa ngành công nghiệp và nông nghiệp, giữa công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng, đã làm giảm hịêu quả đầu tư. Việc đầu tư vào các công trình lớn có tính phô trương hình thức, thời gian xây dựng kéo dài, đã gây lãng phí tài sản trong nền kinh tế, và là một trong những nguyên nhân gây lạm phát. Chính sách giá cả chủ quan duy ý chí. Nền kinh tế nước ta giai đoạn 1975-1984 mang đặc trưng của nền kinh tế lạc hậu, kém hiệu quả, nhỏ bé về quy mô lại bị phân chia tạo thành cát cứ vùng bởi các chính sách ngăn sông cấm chợ. Mặc dù giai đoạn này vẫn có tiền lưu thông, song về cơ bản là nền kinh tế hiện vật – trao đổi hàng hóa đối lưu, chứ chưa phải là nền kinh tế tiền tệ đúng nghĩa. Giá cả của hàng hóa được nhà nước ấn định bằng giá hành chính, chính hình thức giá này đã đã bóp méo các quan hệ trên thị trường và đi ngược lại quy luật thị trường, dẫn đến rối loạn trong nền kinh tế. Trước 1985 VN tồn tại hai hệ thống thị trường tương ứng với nó là hai hệ thống giá. Thị trường có tổ chức, giá do nhà nước quy định, và thị trường tự do – hay gọi là thị trường chợ đen - giá do cung cầu trên thị trường quýet định. Thị trường có tổ chức chỉ bán theo tem phiếu định mức và giá rất thấp so với thị trường tự do. Khi giá thị trường tự do tăng quá cao thì nhà nước mới tiến hành điều chỉnh giá thị trường tổ chức để có thể bắt kịp với giá bên ngoài. Song giá thị trường tổ chức tăng lại làm cho giá thị trường tự do tăng mạnh hơn và cứ thế đi vào vòng xoáy. Năm 1979 nhà nước vẫn quy định giá thu mua theo vùng, nhưng mức giá này được điều chỉnh tăng 30% đến 82%, ví dụ như: đậu tương tăng 82%, thóc tăng 56%, ngô tăng 30%, thịt bò tăng 82%...Một mặt điều chỉnh giá thu mua tăng, nhưng giá bán các loại các loại tư liệu sản xuất trong ngành nông nghiệp vẫn được giữ ở mức như cũ nên xem nhà nứơc phải bù lỗ khoảng 50% so với giá thành sản xuất hay nhập khẩu. Ngày 29/05/1981 chính phủ ra quyết định số 220/CP về giá bán lẻ, theo đó quy định giá bán lẻ một số mặt hàng tăng từ 9 đến 12 lần. tiếp theo ngày 01/01/1982 ra quyết định 28/HĐBT điều chỉnh giá bán buôn tăng lên 5 đến 6 lần – tùy mặt hàng- so với giá trước đó. Như vậy trong 3 năm nhà nước đã tiến hành điều chỉnh giá trên cả 3 hệ thống giá – giá thu mua nông sản, giá bán lẻ, giá bán buôn. Việc diều chỉnh giá này đã làm giá cả trên thị trường tự do tăng mạnh. Vì giá cả đầu ra bị nhà nước chỉ đạo ấn định ở mức thấp, trong khi giá đầu vào vẫn tăng mạnh. Do đó nhà nước phải trợ giá bù lỗ cho xí nghiệp sản xuất kinh doanh và trợ giá vào lương CBCNV. Để làm được điều này, nhà nước lại làm động tác in tiền để tài trợ. Đến một lúc nào đó nhà nước cảm thấy quá nhiều thì tiến hành cân đối tính toán lại toàn bộ tiền lương, giá cả, tín dụng... cho xí nghiệp ở một mức giá mới theo kịp thị trường tự do, và trên cơ sở đó tiến hành điều chỉnh giá cả. Sau khi điều chỉnh, nhà nước phải phát hành thêm tiền để bổ sung vốn, cấp phát tín dụng cho xí nghiệp và trả lương cho CBCNV theo mức giá mới. Việc phát hành tiền giấy đã đẩy giá cả trên thị trường tư do lên, nhà nước phải bù lỗ, bù lỗ đến một lúc nào đó chịu không nỗi thì tăng giá và lại cứ lòng vòng như thế. [b]Bội chi ngân sách và bội chi tiền mặt quá lớn cũng là một nguyên nhân lạm phát. Cơ chế bao cấp ở VN đi đôi với bù lỗ và trợ giá, điều này đã làm ngân sách thâm hụt trầm trọng. Để giải quyết nạn thâm hụt này nhà nước đã in tiền và phát hành tiền mặt với khối lượng lớn ra lưu thông, và chính điều này làm lạm phát xuất hiện. Chúng ta chú ý một điều là hệ thống ngân hàng lúc này chỉ là một cấp, không có hệ thống ngân hàng trung gian. Với hệ thống ngân hàng một cấp, ngân hàng nhà nước vừa làm công tác phát hành, vừa làm công việc kinh doanh. Nhưng chức năng kinh doanh rất mờ nhạt và yếu kém, mà cơ bản vẫn là tài trợ cho sự thiếu hụt ngân sách, cung cấp tín dụng cho hệ thống doanh nghịêp nhà nước. Thực hiện điều này, NHTW chỉ biết in tiền ra để cung cấp cho nền kinh tế, vì trong bối cảnh kinh tế rối ren và lạm phát cao như thế thfi không ai muốn gởi tiền vào ngân hàng mà chủ yếu tích trữ dưới dạng vàng và USD. Vào những năm điều chỉnh - cải cách giá, làm doanh nghiệp phải mua hàng hóa đầu vào với giá cao, nhưng giá đầu ra lại khống chế thấp, nhà nước phải bù lỗ cho những hoạt động này rất lớn. Mặt khác các nguồn thu lại có xu hướng co hẹp dần, vì các hoạt động kinh tế kém hiệu quả. Điều này làm ngân sách thâm hụt rất trầm trọng. Thâm hụt ngân sách, chính phủ chỉ đạo NHTW in tiền ra để tài trợ. Tiền mặt được in ra và bơm vào nền kinh tế với số lượng lớn, trong khi tổng sản phẩm quốc dân tăng chậm nhiều năm trong suốt thời kỳ này đã phá vỡ thế cân đối giữa lượng hàng có thể cung cấp và cầu hàng hóa có khả năng thanh toán. Sự mất cân đối này đã đẩy giá lên cao, giá lên cao đến lượt nó đẩy giá đầu vào tăng, giá đầu ra không tăng, nhà nước trợ giá, tăng lương CBCNV, làm thâm hụt ngân sách, thâm hụt làn in tiền thêm, in tiền làm giá tăng, cứ như thế lẫn quẩn lòng vòng. Các yếu tố khách quan: Nền kinh tế VN có xuất phát điểm thấp, lại bị chiến tranh tàn phá và phục vụ cho chiến tranh nên năng lực sản xuất nhỏ bé. Máy móc lạc hậu, thiếu đồng bộ làm cho SXKD kém hiệu quả. Lại chiến đấu bảo vệ biên giới tây nam và tây bắc. Giá dầu thô trên thị trường quốc tế tăng cao trong những năm 79-80 làm giá một số hàng nhập khẩu tăng. Sau chiến tranh các khoản viện trợ có xu hướng cắt giảm dần, trong đó có sự cắt giảm ưu đãi về giá cả khi nhập nguyên nhiên vật liệu, và hàng hóa tiêu dùng. Ngoài ra còn một nguyên nhân rất quan trọng tác động đến giá cả trong giai đoạn này. Nhưng hầu như ít được công nhận chính thức vì không có cơ sở chứng minh. Song trong thực tế nó đã tồn tại và hầu như ai cũng biết, vì vậy thảo dân cũng xin trình bày ra đây cho các Đại nhân phán xét xem sao !!? Đó là giá cả trên thị trường tự do phụ thuộc chặt chẽ vào giá vàng trên thị trường ngầm, mà giá vàng trên thị trường ngầm lại phụ thuộc vào mùa đi vượt biên ra nước ngoài, tình hình buôn lậu, và một số tay đầu cơ thao túng thị trường vàng. trước 1975 ở miền nam đã tồn tại một hệ thống buôn bán vàng và USD cấp quốc tế có sự tham gia và giúp sức của các quan chức Ngụy quyền. Vì vậy ở đay đã hình thành những đường dây làm ăn chặt chẽ giữa trong và ngoài nước. Sau 1975 phần lớn hệ thống này ngừng hoạt động, số còn lại đi vào hoạt động dưới dạng bí mật. Mặt khác sau 1975 trong dân chúng còn tồn trữ một lượng lớn vàng, nhưng nhà nước kiểm soát gắt gao và hạn chế mua bán chính thức. Đó là nguyên nhân ra đời thị trường vàng ngầm. Lạm phát tăng cao làm mất lòng tin của dân vào đồng tiền, nên phần lớn họ dùng vàng làm thước đo mọi giá trị giao dịch trong dời sống. Vì vậy đã tạo ra một phản xạ rất nhạy cảm về mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa và giá vàng trên thị trường ngầm. Như đã nói, giá vàng lại phụ thuộc vào mùa đi vượt biên ra nước ngoài, tình hình buôn lậu, và sự thao túng của các ông trùm người Hoa ở khu Sài Gòn-Chợ Lớn, nên không thể có một luận cứ khoa học để lượng hóa và đánh giá chính xác sự chi phối đến tình hình giá cả của nhóm yếu tố này. Trên đây là một vài ý kiến về nguyên nhân lạm phát giai đoạn trước 1985. Giai đoạn 1985 đến 1990, nền kinh tế VN mang đặt trưng của một nền kinh tế chuyển đổi, từ đó tính chất đặt điểm và nguyên nhân lạm phát trong giai đoạn này cũng có những thay đổi mang tính đặt trưng, và thảo dân xin được trình bày ở phần tiếp theo.[/b] -------------------------------------------- Trong bài có sử dụng số liệu trong: Trần Hoàng Kim-Kinh tế VN chặng đường 1945-1995 và triển vọng đến năm 2000, NXB thống kê 1996, trang 73. Phan Văn Tiệm-Bài: Cơ chế và chính sách giá qua các thời kỳ, trong cuốn: 45 năm kinh tế VN, NXB Khoa học xã hội, 1990, trang 278. Bảng1 Trang 30 trong cuốn vấn đề lạm phát ở VN và các giải pháp. NXB ???
Cho mình hỏi hệ cao đẳng của Đại học Bách khoa Hà Nội xét tuyển như thế nào? Trường có nhận hồ sơ của những thí sinh có điển thi Đại học năm 2009 theo đề chung của Bộ giáo dục không?
Theo Nguồn Tin Đáng Tin Cậy Thỳ Hiẹn Tại Đã Có Đề Thy ĐH&CĐ Năm 2009. Mọi Người Click [url=http://vn.myblog.yahoo.com/Mr-Se7eN]Vào đây[/url] để Xem Nha. Ai Có Thông tin gì thêm xin cung cấp tại đây nha.... Thanks!!!!!!!
(Xem thêm)

hpt co ltd

[b]Đáp án chính thức từ Bộ GDDT . Đáp án tất cả các loại đề khối A[/b] [b] Click xem và dowload về máy. [url=http://noithathoaphat.net/da.html][blue][size_5]Tại đây[/size_5][/blue][/url][/b]
mình lại là thí sinh tự do,năm trước mình vẫn học sách cũ.lên mạng xem cấu trúc đề thi môn văn thấy chia làm 2 phần''chuẩn'' và ''nâng cao''.mình học sách cũ nên chọn phần ''chuẩn'' đúng không? nhưng tại sao lại thấy có những bài mà trương trình...
(Xem thêm)
em thi khối A được 11.5 , cộng điểm khu vực là 12 ,nv1(đại học) và nv2 (cao đẳng) em đều đăng kí trường DH tôn đức thắng và cùng 1 ngành là kế toán -kiểm toán , vậy nv2 em có đậu được vào cao đẳng không ạ!
(Xem thêm)

Cà Phê Sữa Chua

Nếu NV1 của em không phải là đăng ký hệ cao đẳng thì chắc chắn em sẽ nhận được giấy chứng nhận điểm thi số 1 và 2. Để nhận giấy này em phải liên hệ với nơi mình nộp hồ sơ ĐKDT trước đó. Nhằm tránh thất lạc giấy chứng nhận điểm thi nên các trường sẽ không trả qua đường bưu điện mà chỉ trả tập trung về các Sở GD-ĐT. Sau khi nhận giấy này các Sở sẽ trả về các điểm thu hồ sơ trước đó. Và em đăng ký NV2 lại vào trường ĐH Tôn Đức Thắng hệ CĐ để xét tuyển

Thành viên tích cực

1

Hoàn Xuân Thang

1 lượt cảm ơn
2

Thủy Ngô

1 lượt cảm ơn
3

hoang thanh binh

1 lượt cảm ơn
4

Hoàng thị Thìn

1 lượt cảm ơn