Giờ mình dùng facebook mà thấy có nhiều virus quá ạ, có cách nào tạo mật khẩu 2 lớp giống như Gmail để tránh virus cho Facebook không các bạn, chỉ cho mình với...

Bảo mật bằng số ĐT là ok nhất. Hệ thống sẽ tự thông báo nếu có người đăng nhập bằng thiết bị khác.
Cho e hỏi 1 chút máy e có cài icloud do e tạo nhưng do lâu k vào nên e k nhớ mật khẩu,e chỉ nhớ ngày sinh khi đăng ký còn mail và câu hỏi bí mật e chỉ nhớ mang máng. Do trả lời câu hỏi bí mật sai nhiều lần nên tk e bị vô hiệu hoá vậy h có cách nào...
(Xem thêm)

khi minh đăng nhập vào icloud thi may báo là bị vô hiệu hóa do bảo mật vì đăng nhập sai pass nhiều lần...nhưng lại không nhớ câu hỏi bí mật cũng như email do mình sài lại đt của người khác...có cách nào cứu được táo của mình không ad giúp mình với
Trên Win Xp khi mình tạo mật khẩu rồi thì sau đó chỉ có thể thay mật khẩu thôi chứ không xóa mật khẩu được, vậy phải làm thế nào hả các bạn?
Tôi sử dụng tài khoảng yahoo của mình để tạo facebook, nhưng máy báo là tài khoảng yahoo này đã đăng kí một trang khác, vậy tôi phải làm gì để lấy lại mật khẩu của mình?

thu

Bạn có quên mật khẩu facebook ? đừng lo lắng Tôi có giải pháp. Bản chất của con người là khó khăn để loại bỏ quên mật khẩu facebook, để quên, do đó, không thể đăng nhập vào facebook của bạn. Ok, để giải quyết quên mật khẩu facebook chuẩn bị giấy, bút hay bất cứ điều gì để ghi lại mật khẩu mới để không quên một lần nữa. Đơn giản chỉ cần cho giải quyết quên mật khẩu facebook: Vào <font color="#996633">http://www.facebook.com</font>, Nhấp vào Quên mật khẩu của bạn? Viết địa chỉ e-mail được sử dụng khi đăng ký trong facebook. Sau đó nhấp vào Đặt lại mật khẩu . Đăng nhập vào email của bạn và mở tin nhắn có chứa " Xác nhận mật khẩu thay đổi "Và nhấp vào liên kết được chứa trong email. Điền Email, mật khẩu và Xác nhận mật khẩu mới -> Sau đó nhấp vào Thay đổi mật khẩu .

Mạnh

Tạo mật khẩu bảo vệ Spreadsheet trong Google Drive Việc sử dụng mật khẩu để bảo vệ máy tính, điện thoại, tập tin, thư mục, ổ đĩa là rất cần thiết, nhằm để tránh cho dữ liệu không bị đánh cắp, sao chép và phát tán trên Internet. Tuy nhiên, để thiết lập mật khẩu bảo vệ cần phải có kiến thức nhất định về bảo mật hoặc phải dùng đến phần mềm bảo mật chuyên dụng. Không những vậy, đối với những tập tin được lưu trữ trên các “đám mây”, như Dropbox, Google Drive hay Box, thì bạn cần phải mã hóa chúng bằng thuật toán phức tạp trước khi tải lên để đảm bảo an toàn cho dữ liệu. Trong xu thế di động hiện nay, bạn thường lưu trữ những tài liệu quan trọng, nhạy cảm trên Google Docs, như tài khoản ngân hàng, tài khoản các dịch vụ Internet, mạng xã hội, ở dạng bảng tính (Spreadsheet), để tiện sử dụng mọi lúc mọi nơi, trên máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh. Các thiết bị này rất dễ bị “dòm ngó” bởi những cặp mắt tò mò xung quanh, thậm chí họ có thể truy cập ngay vào tài khoản Google trong lúc bạn sao lãng để lấy cắp những thông tin cá nhân. Do đó, giải pháp tốt nhất trong tình huống này là đặt mật khẩu cho những tài liệu quan trọng, tức là tài liệu chỉ được mở ra khi nhập đúng mật khẩu. Nhưng hiện tại, Google Docs chưa cung cấp tính năng đặt mật khẩu cho từng tài liệu. Bài viết sẽ hướng dẫn cách tạo mật khẩu bảo vệ tập tin Spreadsheet với mã script trên Google Scripts. Đầu tiên, bạn cần tạo một tập tin bảng tính trong thư mục Google Drive bằng cách sao chép tập tin Spreadsheet mẫu tại địa chỉ http://tinyurl.com/docscripts. Khi xong, bạn hãy đổi tên tập tin này rồi nhập dữ liệu vào bảng tính và có thể sao chép thành nhiều tập tin spreadsheet khác nhau để lưu nhiều tài liệu. Lưu ý, phương pháp này chỉ cho phép đặt mật khẩu với những tập tin bảng tính được tạo ra từ tập tin spreadsheet trong liên kết trên. Sau khi đã nhập nội dung vào bảng tính, bạn vào menu Tools chọn Script Editor để mở ra một cửa sổ mới. Ở trang này, bạn vào menu File rồi bấm Manage Versions, nhập vài kí tự vào ô bên dưới và bấm Save New Version, bấm OK. Ở menu Publish, bạn chọn Deploy as web app rồi có thể thay đổi một số tùy chọn trong hộp thoại hiện ra, bấm Deploy. Khi xong, bạn sẽ nhận được một thông báo xác nhận ứng dụng đã được triển khai như một ứng dụng web, với đường dẫn ở ô Current web app URL, bấm OK. Bây giờ, bạn đóng cửa sổ Script Editor và quay về cửa sổ bảng tính, sẽ xuất hiện một menu Protect File. Để mã hóa dữ liệu trong bảng tính, bạn vào menu Protect File và chọn Encrypt File rồi bấm OK ở hộp thoại Authorisation Required hiện ra, nhập vào mật khẩu bên dưới dòng chữ Enter your password, bấm Submit. Ngay lập tức những thông tin trong bảng tính sẽ được mã hóa thành những kí tự phức tạp, khó hiểu, ngoại trừ các thông tin trong hai hàng màu xanh ở đầu bảng tính. Để giải mã dữ liệu, bạn vào Protect File và chọn Decrypt File rồi nhập vào mật khẩu. Cách mã hóa và giải mã dữ liệu theo phương pháp này thực hiện tốt trên trình duyệt dành cho máy tính. Nhưng nếu mở bảng tính từ điện thoại thông minh thì Google sẽ không hiển thị menu Protect File. Để mã hóa và giải mã dữ liệu trên điện thoại, bạn chạm vào liên kết URL to Encrypt/Decrypt trong hàng màu xanh đầu tiên. Liên kết này được tạo ra khi triển khai ứng dụng web (Current web app URL). Sau khi thực hiện, một liên kết Go back xuất hiện để trở về xem bảng tính đã mã hóa hoặc giải mã. Ngoài ra, bạn có thể thay đổi mật khẩu mã hóa và giải mã bằng cách sử dụng menu Protect File và bấm vào Change Password. Lưu ý, bạn không nên thay đổi nội dung trong bảng tính khi đã được mã hóa, bởi vì sẽ làm cho việc giải mã không chính xác và không trả lại nội dung ban đầu.
3G B260 của em có thêm chức năng phát Wi-Fi nên nhiều lúc dùng mạng bị hàng xóm sử dụng để download link trên mạng. Mọi người giúp em cách tạo mật khẩu Wi-Fi hay tắt chức năng này đi. Chân thành cảm ơn!
(Xem thêm)

Nguyễn Như Đường

Chào bạn! Mình xin được hướng dẫn bạn cài đặt như sau: Bạn tìm lại giấy tờ hay mục nào đó in trên thiết bị sẽ ghi user và password để đăng nhập vào thiết bị xem mình nghĩ là chắc nó để mặc định là admin hay sao ấy Rùi mở trình duyệt vào địa chỉ http://192.168.1.1 Bạn chọn mục admin và nhập pass là admin xem có vào đc ko Nếu vào đc bạn vào mục Advanced Setting chọn WLAN Setting sẽ có mục nhập tên wifi và pass wifi. Sau đó bạn lưu lại là được. Bạn chú ý nên kết nối với 3g đó bằng dây mạng khi thao tác nhé!

Hoàng Lan Hương

Sử dụng một mật khẩu riêng cho từng tài khoản khác nhau Người dùng nên thiết lập mật khẩu riêng cho mỗi tài khoản trực tuyến quan trọng mà họ có. Kẻ xấu thường tìm cách lấy tên người dùng và mật khẩu từ một trang web rồi sau đó sẽ sử dụng chúng để cố gắng đăng nhập vào những trang web khác mà người dùng có tài khoản. Ngay cả các website uy tín cũng có thể bị đánh cắp cơ sở dữ liệu nên nếu sử dụng cùng một mật khẩu cho nhiều tài khoản khác nhau thì nguy cơ bị đánh cắp sẽ càng cao. Làm cho mật khẩu khó đoán hơn "Mật khẩu", "123456", "tên tôi là Mai"... là những ví dụ về mật khẩu dở vì chúng rất dễ đoán. Tạo mật khẩu dài hoặc phức tạp sẽ làm cho cả kẻ xấu lẫn người hiểu rõ bạn khó đoán hơn. Một cách để tạo mật khẩu bảo mật cao là nghĩ đến một cụm từ hoặc một câu mà những người khác không biết và sau đó "mã hóa" chúng. Ví dụ, với địa chỉ e-mail, có thể nghĩ đến thông điệp cá nhân như: "Tôi muốn trả lời e-mail một cách nhanh chóng và chính xác hơn" (I want to get better at responding to e-mails quickly and concisely) rồi biến hóa thành mật khẩu từ số, ký hiệu và các chữ cái đầu tiên của các từ trong thông điệp, như "tmTl@1cnc&cxH" với thông điệp bằng tiếng Việt và "iw2gb@r2eq&c" với thông điệp tiếng Anh. Tuyệt đối không sử dụng các cụm từ phổ biến hay lời bài hát mà chỉ nên nghĩ đến cụm từ chỉ mình biết. Giữ mật khẩu an toàn và bí mật Lo lắng về việc ghi nhớ quá nhiều mật khẩu là lý do chính khiến mọi người dùng mật khẩu giống nhau trên nhiều dịch vụ khác nhau. Nếu tạo quá nhiều mật khẩu và cảm thấy khó nhớ, bạn cứ yên tâm lập một danh sách và viết chúng ra giấy nhưng hãy giữ danh sách đó ở nơi thật an toàn và người khác cũng không thể tìm thấy nó (chứ không phải dán ngay trước màn hình). Sử dụng một chương trình quản lý mật khẩu đáng tin cậy, như của Chrome và một số trình duyệt khác, cũng có thể là một lựa chọn tốt. Luôn thiết lập một tùy chọn phục hồi Bằng cách điền thêm một địa chỉ e-mail hoặc số điện thoại khi thiết lập tài khoản, các các nhà cung cấp dịch vụ sẽ có thể liên lạc với bạn nếu bạn bị khóa tài khoản. Chẳng hạn, trong trường hợp bạn quên mật khẩu, nhà cung cấp sẽ gửi đường link đến địa chỉ e-mail phục hồi để bạn có thể thực hiện thay đổi mật khẩu. Số điện thoại di động cũng là một cách hay để lấy lại quyền đăng nhập tài khoản trong trường hợp quên hoặc bị đổi mật khẩu. Ví dụ khi quên mật khẩu Gmail, google sẽ nhắn lại một mã phục hồi (code) vào số điện thoại bạn đăng ký và ngay tức khắc bạn sẽ có thể vào lại tài khoản của mình. Điện thoại là phương tiện an toàn và đáng tin cậy, trong khi các giải pháp khác như câu hỏi bí mật (tên của mẹ bạn trước khi kết hôn, hay tên thành phố nơi bạn sinh ra) thường rất dễ đoán. Những lời khuyên khác về bảo mật cá nhân từ Google: 1. Sử dụng mật mã dài, "độc" bằng cách sử dụng cả con số, ký tự và biểu tượng, đối với những tài khoản quan trọng như e-mail hay ngân hàng trực tuyến. 2. Không gửi mật khẩu qua e-mail và không chia sẻ password với những người khác. 3. Luôn có sẵn các phương án khôi phục mật khẩu và thường xuyên cập nhật chúng. 4. Tránh xa các hình thức lừa đảo trên mạng bằng cách không gửi lời nhắn phản hồi đối với những e-mail, tin nhắn hoặc trang web không đáng tin cậy, yêu cầu phải nhập thông tin cá nhân hoặc tài chính. 5. Đánh dấu và thông báo các đoạn nội dung phi pháp. 6. Thường xuyên kiểm tra các tuỳ chọn bảo mật và lựa chọn các nội dung muốn chia sẻ trên mạng. 7. Chú ý đến danh tiếng của mình trên mạng. Nên suy nghĩ kỹ trước khi đăng một thông tin không phù hợp có thể tự khiến bản thân bị xấu hổ hoặc nguy hại. 8. Thường xuyên cập nhật trình duyệt và hệ điều hành trên cả máy tính lẫn các thiết bị di động. Khi cài đặt phần mềm vào máy, cần đảm bảo rằng chúng được phát hành từ các nguồn tin cậy. 9. Khi đăng nhập vào một tài khoản online nào đó, cần chú ý xem phần địa chỉ có bắt đầu bằng "https://" hay không. Đây là dấu hiệu cho thấy kết nối giữa người dùng và máy tính được mã hoá và bảo mật. 10. Luôn khoá máy sau khi sử dụng. Nếu cẩn thận hơn, bạn có thể máy tự động khoá sau khi hệ thống ở trạng thái "Sleep".
ai bik cách lam sao mình tạo dc 1 new folder mà ng khác ko thể xóa dc mà mún vào thì phải có mật khẩu ko. giúp em với
ai bik cách lam sao mình tạo dc 1 new folder mà ng khác ko thể xóa dc mà mún vào thì phải có mật khẩu ko. giúp em với
Nhiều lúc mình muốn đặt password cho 1 folder, vậy mọi người cho mình hỏi có cách nào ko vậy???? Cảm ơn trước!

thu

Trong hướng dẫn này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn các bước tạo mật khẩu để bảo vệ thư mục trong Windows 7 – không cần cài đặt bất cứ phần mềm của hãng nào. Cần phải nói trước với các bạn rằng các bước được giới thiệu dưới đây sẽ hướng dẫn bạn tạo một thư mục ẩn và được bảo vệ bằng mật khẩu, tuy nhiên phương pháp này không đảm bảo độ an toàn đến 100%. Nó chỉ ngăn chặn được những người dùng máy tính với trình độ trung bình còn những người dùng nâng cao hoàn toàn có thể truy cập vào nội dung bên trong thư mục được khóa chặn này. Tạo một thư mục mới và đặt tên cho nó. Mở thư mục, kích phải vào vùng trắng trong nó, sau đó chọn New -> Text Document từ menu xuất hiện. Mở file văn bản mà bạn đã tạo bằng cách kích đúp vào nó, sau đó thực hiện copy/paste vào đoạn mã dưới đây: cls @ECHO OFF title Folder Private if EXIST "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" goto UNLOCK if NOT EXIST Private goto MDLOCKER :CONFIRM echo Are you sure you want to lock the folder(Y/N) set/p "cho=>" if %cho%==Y goto LOCK if %cho%==y goto LOCK if %cho%==n goto END if %cho%==N goto END echo Invalid choice. goto CONFIRM :LOCK ren Private "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" attrib +h +s "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" echo Folder locked goto End :UNLOCK echo Enter password to unlock folder set/p "pass=>" if NOT %pass%== PASSWORD_GOES_HERE goto FAIL attrib -h -s "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" ren "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" Private echo Folder Unlocked successfully goto End :FAIL echo Invalid password goto end :MDLOCKER md Private echo Private created successfully goto End :End Trong đoạn mã ở trên, thay thế khóa PASSWORD_GOES_HERE bằng mật khẩu mà bạn muốn sử dụng để mở khóa thư mục. Cho ví dụ, nếu bạn muốn đặt mật khẩu là 123456, dòng đó sẽ có nội dung như sau: if NOT %pass%== 123456 goto FAIL Lưu file mới của bạn này dưới định dạng .bat và tên file là locker.bat. Để thực hiện điều đó, cần phải thay đổi kiểu lưu trong Save as type: thành All Files (*.*). Trong thư mục mà bạn đã tạo trong bước 1, kích đúp vào file locker.bat, lúc này bạn sẽ thấy có một thư mục mang tên Private, nơi bạn có thể đặt mọi thứ mình muốn. Sau khi thoát, kích đúp vào file locker.bat lần nữa. Khi đó bạn sẽ gặp nhắc nhở hỏi bạn có muốn khóa thư mục của mình hay không. Nhấn Y và thư mục riêng sẽ biến mất. Để lấy lại thư mục Private, tất cả những gì bạn cần thực hiện là kích đúp vào file locker.bat và nhập vào mật khẩu mà bạn thiết lập trong bước 4, lúc này thư mục sẽ xuất hiện lại để bạn có thể truy cập.
Mình mới sắm được con Lumia 520. Có mấy cái game và ứng dụng miễn phí mà vào tải không được. Mình đã tạo tài khoản rồi hoàn tất các thủ tục, đến khi vào tải thì máy báo "Tên người dùng hoặc mật khẩu không hoạt động". Ai có kinh nghiệm xin trả...
(Xem thêm)

thu

Game Xbox có breeze, alphajax, bug village, sudoku, gun bros, minesweeper, flowerz, wordament... là miễn phí. Còn game miễn phí không thuộc Xbox thì nhiều trong Cửa hàng-->trò chơi-->miễn phí hàng đầu # có game ubermage hôm nay đang free đó
Tôi dùng máy j132 tôi vào phần giới hạn cuộc gọi.nhưng nó đòi mật khẩu mà tôi ko có thay đổi hay tạo mật khẩu gì.máy này tôi mua mới.nếu ai biết xin cho biết cách lấy mật khẩu.xin cảm ơn thank all!
(Xem thêm)

MrKiemVuong

Bạn thử các mật khẩu: 0000, 1111, 1234, 12345, 1122 xem có cái nào được không. Hi vọng giúp được bạn! // Sale nhiều lô hàng TQ rẻ chất: http://www.vatgia.com/raovat/4300/4351617/can-sale-nhieu-lo-hang-trung-quoc-chat-va-re.html Chỉ cần đăng ký có ngay 10.000đ nạp vào điện thoại: https://www.baokim.vn/reginfo
Cho mình hỏi làm thế nào để tạo được một cửa sổ mà chỉ có mình mới vào được (tạo mật khẩu) trên máy tính bàn? Mình cảm ơn!

thach anh

Cách tạo Mật khẩu an toàn Nhiều người thường nhắc nhau về 3 quy luật của Dunn trong bảo mật hệ thống: "Đừng bao giờ cho rằng dữ liệu của mình luôn an toàn", "Nếu bạn sử dụng hệ điều hành của Microsoft, chắc chắc sẽ có lỗ hổng bảo mật" và "Mật khẩu càng cũ, độ an toàn hệ thống càng kém". Cách đơn giản nhất và rẻ nhất để bảo vệ dữ liệu là bạn cần suy nghĩ nhiều hơn cho các mật khẩu mà mình đang sử dụng, hãy đổi mới và sử dụng chúng thường xuyên hơn. Để tìm hiểu những khái niệm cơ bản về mật khẩu trên Windows, bạn có thể tìm đọc lại bài viết "Ngăn ngừa những cặp mắt tò mò bằng password của Windows" (ID: A0209_81) và "Pasword của bạn có an toàn" (ID: A0310_115). Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những thủ thuật giúp tăng khả năng phòng thủ cho mật khẩu. Tuy nhiên, sẽ có vài trường hợp bạn không thể áp dụng chúng cho những máy tính trên mạng được nhà quản trị hệ thống (administrator) hạn chế khả năng điều khiển của người dùng. TĂNG LỰC CHO MẬT KHẨU Hình 1: Local Security Policy giúp tạo mật khẩu hiệu quả và an toàn hơn. Thông thường, Windows 2000/Windows XP cho phép bạn tạo mật khẩu bằng cách tập hợp nhiều ký tự khác lại với nhau nhưng trong nhiều trường hợp, hai hệ điều hành này không đòi hỏi bất kỳ mật khẩu nào (điều này thật nguy hiểm!). Rất may, bạn có thể thiết lập để Windows XP yêu cầu tất cả tài khoản người dùng phải thực hiện thói quen sử dụng mật khẩu an toàn hơn thông qua công cụ Local Security Settings. Bạn nhấn Start.Control Panel.Administrative Tools. Local Security Setting (hay Local security Policy.Security Settings). Trong khung bên trái của cửa sổ Security Settings, bạn nhấn chuột lên dấu cộng (+) cạnh mục Account Policies và chọn biểu tượng Password Policy (Hình 1). Lúc này, bạn đã sẵn sàng để thiết lập Windows sử dụng mật khẩu theo ý riêng của mình. Chiều dài mật khẩu: Để yêu cầu tất cả người dùng phải sử dụng một mật khẩu khó bị tin tặc dò ra, bạn nhấn đúp chuột lên biểu tượng Minimum password length trong khung cửa sổ bên phải. Sau đó, xác định số lượng ký tự phải có trong mật khẩu (con số này có thể từ 1 đến 14 tuy nhiên Microsoft bắt buộc mật khẩu phải có ít nhất 6 kí tự) và nhấn OK để kết thúc. Tăng độ phức tạp: Tiếp theo, bạn nhấn đúp chuột vào biểu tượng Password must meet complexity requirements, chọn Enabled và nhấn OK. Thiết lập này sẽ bắt buộc mật khẩu phải có ít nhất ba trong số các loại ký tự sau: chữ cái viết hoa, chữ cái viết thường, con số, ký hiệu đặc biệt (như dấu chấm câu chẳng hạn). Đồng thời, mật khẩu phải không bao gồm tên tài khoản đăng nhập hệ thống cũng như đừng sử dụng toàn bộ hay một phần nào địa chỉ email trong mật khẩu. Bạn cần phải làm sao để mật khẩu của mình thật khó để người khác có thể đoán được, nhưng phải thật dễ nhớ đối với chính mình. Ví dụ, mật khẩu "PCWis#12me" có nghĩa là " PC World is number 1 to me". Hình 2: Thiết lập thời hạn hiệu lực của mật khẩu. Thời hạn có hiệu lực: Để mật khẩu không trở nên quá cũ kỹ, bạn nhấn đúp chuột vào biểu tượng Maximum password age, nhập vào số ngày mà bạn muốn Windows sẽ yêu cầu người dùng đổi mật khẩu mới (Hình 2). Trong hầu hết trường hợp, giá trị mặc định là 42 ngày. Sau khi đã nhập giá trị mới vào, bạn nhấn OK. Mức độ thay đổi: Để tránh tình trạng người dùng chỉ sử dụng 2 mật khẩu giống nhau mỗi lần được yêu cầu đổi mật khẩu, bạn nhấn đúp Enforce password history và nhập vào số lượng mật khẩu cần Windows theo dõi. Ví dụ, nếu nhập vào giá trị 8, người dùng sẽ không thể sử dụng lại 1 trong 8 mật khẩu được dùng gần đây. Nhấn OK khi thực hiện xong. Bạn cũng có thể qui định số ngày tối thiểu mà mật khẩu mới phải được sử dụng thực tế, vì có trường hợp, người dùng cố tình thay đổi mật khẩu nhiều lần trong một ngày để làm thỏa điều kiện trong thiết lập "Enforce password history", sau đó đặt lại mật khẩu. Để hạn chế "tiểu xảo" này, bạn nhấn đúp chuột vào biểu tượng Minimun password age, nhập vào số ngày cần thiết và nhấn OK. Hình 3: Local User and Groups cho phép làm cho một mật khẩu luôn còn hiệu lực. Tắt chế độ tạo bản sao mật khẩu: Có thể bạn sẽ bị cám dỗ bởi tùy chọn cuối cùng trong cửa sổ Password Policy là Store passwords using reversible encryption. Mặc định, hệ thống tắt đi tính năng này. Cài đặt này sẽ hướng dẫn Windows lưu lại một tập tin văn bản của mật khẩu và điều này hết sức nguy hiểm nếu chẳng may ai đó vô tình xem được tập tin này. Tuy nhiên, bản sao không được "mã hóa" này chỉ làm việc với những ứng dụng yêu cầu mật khẩu đăng nhập của Windows. Trừ khi có những ứng dụng như thế, còn không thì hệ thống sẽ an toàn hơn nếu bạn vô hiệu hóa tính năng này. Số lần nhập mật khẩu: Mặc định, bất kỳ ai muốn đăng nhập vào tài khoản của bạn đều có thể thử với nhiều mật khẩu khác nhau cho đến khi thành công. Phương pháp "hack" mật khẩu này rất nguy hiểm nếu máy tính của bạn có khả năng được truy xuất từ xa (remote access). Một biện pháp để chống lại các cuộc tấn công kiểu này là hạn chế số lần nhập lại mật khẩu. Để thực hiện điều này, bạn nhấn chuột lên biểu tượng Account Lockout Policy trong khung cửa sổ bên trái (ngay dưới biểu tượng Password Policy). Trong khung cửa sổ bên phải, bạn nhấn đúp chuột lên biểu tượng Account Lockout Threshold, nhập vào số lần nhập sai mật khẩu được cho phép trước khi hệ thống "khóa" tài khoản này lại – chỉ có tài khoản quản trị mới có thể khôi phục lại quyền cho tài khoản bị khóa này. Thông thường, giá trị này được đặt từ 3 đến 5 là phù hợp. Khi thay đổi cài đặt này, Windows sẽ tự động đặt lại giá trị là 30 phút cho 2 thông số Account lockout duration và Reset account lockout counter after. Để thay đổi hai cài đặt này, bạn nhấn đúp chuột lên biểu tượng tương ứng, nhập vào số phút cần thiết, sau đó nhấn OK. Hình 4: Nhắc nhở người dùng đổi mật khẩu bằng cách tinh chỉnh Windows Registry. Không hạn chế thời gian hiệu lực: Nếu đang giữ trong tay một tài khoản với quyền quản trị nhưng hiếm khi sử dụng thì bạn có lẽ sẽ muốn không mật khẩu của tài khoản này được thiết lập thời gian có hiệu lực. Để tạo ra trường hợp ngoại lệ này, chọn Start.Run, gõ vào lệnh lusrmgr.msc, và ấn <Enter>. Trong khung cửa sổ bên phải (hay trái cũng được), bạn nhấn đúp chuột lên biểu tượng Users, sau đó tiếp tục nhấn đúp chuột lên lên tài khoản đó, đánh dấu chọn lên mục Password never expires và cuối cùng là nhấn OK (Hình 3). Nhắc nhở khi sắp hết hạn: Bạn có thể yêu cầu Windows đưa ra thông tin cảnh báo đến người dùng khi sắp đến ngày mật khẩu sẽ hết hiệu lực bằng cách thực hiện chỉnh sửa Registry. Lưu ý, trước khi thực hiện, hãy tiến hành sao lưu lại toàn bộ Registry của hệ thống để phòng trường hợp bất trắc xảy ra. Khi đã sao lưu Registry xong, bạn chọn Start.Run, gõ vào lệnh regedit, và ấn <Enter> để mở cửa sổ Registry Editor. Trong khung cửa sổ bên trái, bạn di chuyển và tìm đến mục HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWARE MicrosoftWindows NTCurrentVersionWinlogon. Ở khung bên cửa sổ phải, bạn nhấn đúp chuột vào biểu tượng passwordexpirywarning (nếu không thấy biểu tượng này, bạn nhấn phải chuột, chọn New.DWORD Value, và nhập vào tên này vào trong hộp thoại), đánh dấu tùy chọn Decimal. Tại mục Value data, bạn hãy nhập vào số ngày trước thời điểm mật khẩu hết hiệu lực mà bạn muốn hệ thống bắt đầu nhắc nhở người dùng cần thay đổi mật khẩu (Hình 4). QUẢN LÝ MẬT KHẨU TRONG XP Hình 5: Chọn biểu tượng cho shortcut khởi chạy tiện ích quản lý mật khẩu. Thông thường, khi truy cập vào một máy chủ trên mạng nội bộ hoặc ghé thăm một website được bảo mật, bạn sẽ được yêu cầu nhập vào tên tài khoản và mật khẩu. Nếu bạn có nhiều website cần tham khảo, sẽ rất bất tiện khi phải nhớ hàng đống tên tài khoản và mật khẩu đó. Windows XP cho phép bạn chỉ cần nhớ 2 thông tin này ở lần đăng nhập đầu tiên (đánh dấu hộp thoại Remember my password), nhưng phải làm gì nếu bạn muốn thay đổi hay xóa chúng? Hãy mở cửa sổ User Accounts trong Control Panel: chọn Start.Run, gõ vào lệnh control userpasswords, và ấn <Enter>. Nếu máy tính được nối vào một mạng mô hình domain, bạn chọn tên người dùng trên nhãn Users, và nhấn Advanced.Manage Passwords. Nếu không phải, bạn chọn tài khoản ở dưới cùng của cửa sổ User Accounts. Trong hộp thoại Related Tasks ở bên trái, bạn nhấn Manage my network passwords để mở cửa sổ Stored User Names and Passwords. Đến đây, bạn chọn một website hay máy chủ (trên mạng nội bộ) và nhấn Remove để xóa tên tài khoản và mật khẩu đã được lưu giữ; hoặc cũng có thể nhấn Properties để sửa lại đường dẫn đến máy chủ và website, tên đăng nhập, hay mật khẩu. Muốn bổ sung thêm một khoản mục mới, bạn nhấn Add để mở hộp thoại Login Information Properties. Tuy nhiên, bạn phải biết chính xác định dạng của thông tin nhập vào. Trong hộp thoại Server, bạn nhập vào địa chỉ URL hoặc đường dẫn đến máy chủ: đối với các chia sẻ qua mạng, bạn có thể dùng đường dẫn chuẩn Universal Naming Condition (UNC), như servershare chẳng hạn. Ký tự dấu hoa thị (*) – ví dụ như trong *.pcworld.com – cũng được cho phép nếu bạn có nhiều tài khoản dùng cho một website. Tiếp theo, bạn điền vào hộp thoại User name theo một hay hai định dạng sau: serveruser dùng cho các máy chủ (ví dụ, STORAGEJohn), hoặc user@domain.com dùng cho các website (ví dụ John@pcworld.com ). Cuối cùng, điền vào mật khẩu trong hộp Password và nhấn OK. MỞ NHANH CỬA SỔ QUẢN LÝ Nếu phải quay lại nhiều lần để sử dụng tiện ích quản lý mật khẩu của Windows XP, bạn không nhất thiết cần duyệt qua cửa sổ Control Panel. Thay vào đó, bạn có thể tạo một trình đơn hoặc một biểu tượng tắt (shortcut) màn hình để trực tiếp khởi chạy tiện ích này. Bạn nhấn phải chuột lên bất kỳ chỗ trống nào trên màn hình Windows và chọn New.Shortcut. Trong hộp xác định đường, gõ vào rundll32.exe keymgr.dll, KRShowKeyMgr, rồi nhấn Next. Trong cửa sổ kế tiếp, đặt tên cho shortcut này, và nhấn Finish để kết thúc. Để làm cho biểu tượng của shortcut trực quan hơn, bạn nhấn phải chuột lên biểu tượng đó và chọn Properties. Trong nhãn Shortcut, bạn nhấn Change Icon, gõ vào đường dẫn đến tập tin biểu tượng mà bạn muốn sử dụng, hoặc nhấn Browse để tìm trong một thư mục như shell32.dll hoặc moricons.dll (hình 5). Tiếp đến, chọn một biểu tượng trong danh sách đó và nhấn OK hai lần để hoàn tất. ĐẶT MẬT KHẨU ĐÚNG CHỖ Nếu nhận thấy công cụ quản lý mật khẩu của Windows quá hạn chế hoặc lộn xộn, bạn có thể chọn tiện ích Access Manager của Citi-Software. Chương trình miễn phí này (w ww.accessmanager.co.uk) không chỉ lưu lại mật khẩu của các website và máy chủ một cách an toàn, mà còn có khả năng theo dõi các thông tin về tài khoản ngân hàng và thẻ tín dụng, mật khẩu thư điện tử, mã tắt/mở hệ thống báo động tại nhà, v.v. Bạn có thể sắp xếp các mật khẩu này theo từng loại được định sẵn (ví dụ như website, mã PIN hoặc truy cập tài liệu) hoặc phân chia chúng theo chủng loại. Access Manager có thể tạo ra một mật khẩu thỏa mãn các yêu cầu về độ phức tạp. Các nút nhấn trên màn hình cho phép bạn có thể sao chép lại tên tài khoản hoặc mật khẩu để dán chúng vào các website và bảng biểu khác. Thậm chí còn dễ dàng hơn, bạn có thể kéo thả (drag) tên tài khoản vào trong một biểu mẫu để sao chép mật khẩu vào Windows Clipboard, vì thế bạn chỉ cần di chuyển giữa các cửa sổ một lần (thực hiện kéo thả ở một hộp thoại và sau đó dán thông tin vào hộp thoại khác). Đáng tiếc, Access Manager yêu cầu hệ thống phải cài sẵn .Net Framework phiên bản 1.1 miễn phí của Microsoft. Ngoài ra, để có nhiều tính năng hơn, bạn có thể đăng ký phiên bản chuyên nghiệp với giá 25 USD. theo pcworld U.S.A

thuy linh

Firefox cho phép người dùng lưu các thông tin đăng nhập bao gồm tên người dùng và mật khẩu cho dịch vụ trực tuyến khác nhau như các trang web thư điện tử, cổng thông tin, ngân hàng trực tuyến và nhiều hơn nữa. Với các chi tiết đăng nhập của trang web được lưu trữ trong trình duyệt Firefox 4, điều quan trọng bảo vệ được các thông tin này. Nếu một số trang web người sử dụng khác cùng mở trên máy tính, trình duyệt Firefox 4 sẽ tự động đăng nhập vào trang web bằng cách sử dụng đã lưu thông tin người dùngvà mật khẩu. Bạn có thể dễ dàng ngăn chặn điều này bằng cách tạo ra mật khẩu chính để bảo đảm và bảo vệ thông tin mật khẩu được lưu lại. Một khi Master Password được thiết lập, người dùng sẽ phải nhập mật khẩu để cho phép trình duyệt Firefox 4 đăng nhập tự động vào trang web với các thông tin đăng nhập đã được lưu lại. Xin lưu ý, bạn không cần phải nhập vào mật khẩu chính mọi lúc mà bạn hãy thử đăng nhập vào trang web cụ thể - đó là yêu cầu và thực hiện mỗi phiên Firefox. 1. Mở trình duyệt Firefox, nhấp vào nút Firefox và sau đó đi đến Option> Options. Điều này sẽ mở hộp thoại Options trong trình duyệt Firefox. 2. Nhắp chuột vào tab Security ở phía trên hộp thoại Options. Sau đó nhấp chọn tùy chọn “Use a Master Password” . Điều này sẽ mở hộp thoại ‘Change Master Password’. 3. Nhập mật khẩu master tại Enter password và nhấp vào nút OK . Mật khẩu sẽ được lưu trong Firefox và sử dụng như Master Password. 4. Bạn có thể dễ dàng thay đổi mật khẩu Master trong trình duyệt Firefox. Chỉ cần nhấp vào nút ‘Change Master Password’ để chỉnh sửa và nhập mật khẩu mới. Để bây giờ, mỗi khi bạn mở trình duyệt Firefox và cố gắng tự động đăng nhập vào trang web bằng cách sử dụng thông tin mật khẩu được lưu - bạn sẽ nhận được nhắc nhở để nhập mật khẩu chính. Đó là cách chắc chắn dễ dàng và nhanh chóng nhất để bảo đảm thông tin đăng nhập được lưu trữ trong trình duyệt Firefox.
Hướng dẫn cách lấy lại mật khẩu trên vatgia.com Nếu bạn là chủ gian hàng ảo (e-store), bạn hãy gọi điện cho chúng tôi theo số điện thoại dưới chân trang (footer), chúng tôi sẽ khởi tạo cho bạn một mật khẩu mới Nếu bạn là...
(Xem thêm)

thuy linh

Trong hướng dẫn này tôi sẽ giới thiệu cho các bạn các bước tạo mật khẩu để bảo vệ thư mục trong Windows 7 – không cần cài đặt bất cứ phần mềm của hãng nào. Cần phải nói trước với các bạn rằng các bước được giới thiệu dưới đây sẽ hướng dẫn bạn tạo một thư mục ẩn và được bảo vệ bằng mật khẩu, tuy nhiên phương pháp này không đảm bảo độ an toàn đến 100%. Nó chỉ ngăn chặn được những người dùng máy tính với trình độ trung bình còn những người dùng nâng cao hoàn toàn có thể truy cập vào nội dung bên trong thư mục được khóa chặn này. Tạo một thư mục mới và đặt tên cho nó. Mở thư mục, kích phải vào vùng trắng trong nó, sau đó chọn New -> Text Document từ menu xuất hiện. Mở file văn bản mà bạn đã tạo bằng cách kích đúp vào nó, sau đó thực hiện copy/paste vào đoạn mã dưới đây: cls @ECHO OFF title Folder Private if EXIST "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" goto UNLOCK if NOT EXIST Private goto MDLOCKER :CONFIRM echo Are you sure you want to lock the folder(Y/N) set/p " ch " if %cho%==Y goto LOCK if %cho%==y goto LOCK if %cho%==n goto END if %cho%==N goto END echo Invalid choice. goto CONFIRM :LOCK ren Private "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" attrib +h +s "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" echo Folder locked goto End :UNLOCK echo Enter password to unlock folder set/p "pass=>" if NOT %pass%== PASSWORD_GOES_HERE goto FAIL attrib -h -s "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" ren "Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B30309D}" Private echo Folder Unlocked successfully goto End :FAIL echo Invalid password goto end :MDLOCKER md Private echo Private created successfully goto End :End Trong đoạn mã ở trên, thay thế khóa PASSWORD_GOES_HERE bằng mật khẩu mà bạn muốn sử dụng để mở khóa thư mục. Cho ví dụ, nếu bạn muốn đặt mật khẩu là 123456, dòng đó sẽ có nội dung như sau: if NOT %pass%== 123456 goto FAIL Lưu file mới của bạn này dưới định dạng .bat và tên file là locker.bat . Để thực hiện điều đó, cần phải thay đổi kiểu lưu trong Save as type: thành All Files (*.*) . Trong thư mục mà bạn đã tạo trong bước 1, kích đúp vào file locker.bat , lúc này bạn sẽ thấy có một thư mục mang tên Private, nơi bạn có thể đặt mọi thứ mình muốn. Sau khi thoát, kích đúp vào file locker.bat lần nữa. Khi đó bạn sẽ gặp nhắc nhở hỏi bạn có muốn khóa thư mục của mình hay không. Nhấn Y và thư mục riêng sẽ biến mất. Để lấy lại thư mục Private, tất cả những gì bạn cần thực hiện là kích đúp vào file locker.bat và nhập vào mật khẩu mà bạn thiết lập trong bước 4, lúc này thư mục sẽ xuất hiện lại để bạn có thể truy cập. Văn Linh (Theo Simplehelp)

Ri.An

Bổ sung, file Private, bạn có thể đặt tên bất kỳ, tên nào cung đc, đó là thư mục khi chư ẩn, còn Control Panel.{21EC2020-3AEA-1069-A2DD-08002B303 là tửu mục khi ản, do đó ban có thể thay đổi là ok, con sau ECHO thì bạn sửa lại text gì mà bạn mún !!!
Trước đây tôi có tạo một hộp thư Gmail và lưu password trong Internet Explorer, sau này tôi thường xuyên dùng Firefox để kiểm tra thư. Do thời gian quá lâu nên cũng không thể nhớ password đó nữa. Nếu mở bằng Firefox thì...
(Xem thêm)

tun cua di

Trường hợp của bạn nếu dùng IE vẫn truy cập Gmail chứng tỏ password lưu ở IE vẫn chính xác, như vậy chỉ cần “xem lại” password đó là gì. Bạn có thể dùng tiện ích nhỏ gọn IE PassView 1.17 (miễn phí, không cần cài đặt, tải tại www.nirsoft.net/utils/iepv.zip , 51KB). Khi chạy chương trình sẽ thấy tên truy cập và mật khẩu các trang web mà IE lưu lại. Như vậy là có thể mở Firefox để sửa đăng nhập lại Gmail với password chính xác này. Ngoài ra, nếu muốn kiểm tra lại password lưu sai trên Firefox để so sánh xem nó khác với password lưu trên IE thế nào thì dùng tiện ích PasswordFox 1.20 , dùng tương tự IE PassView, tải tại www.nirsoft.net/utils/passwordfox.zip (44KB). Lưu ý: Khi dùng hai tiện ích này, một số phần mềm bảo mật cảnh báo trojan. Bạn có thể tạm thời tắt chúng đi, sau khi kiểm tra password xong thì bật lại và cho quét máy tính để đảm bảo an toàn.
Mình sử dụng Windows 7 Ultimate X86. Do máy dùng chung nên qua vài lần đổi mật khẩu mình đã ko còn nhớ chính xác mật khẩu để đăng nhập vào Windows 7 nữa. Mình muốn hỏi là có cách nào khắc phục không? ngoài cách cài lại win, tiếc là mình ko tạo...
(Xem thêm)

jdhgjfg

Vì máy bạn dùng chung nên có thể làm theo cách này : - Nhờ 1 user nào đó của máy bạn đăng nhập vào tài khoản của họ - Chuột phải vào Computer, chọn Manage - Local Users and Groups, chọn tiếp Users - Chuột phải vào User name của bạn, chọn Set Password - Kick Proceed rồi OK luôn, ko gõ gì cả Xong rồi đó, khởi động lại máy thôi.
Muốn tạo một đĩa dvd bảo mật bằng password quá mà tìm mãi chẳng được phần mềm nào ưng ý cả. tìm được mỗi 2 cách 1.dùng winrar nén lại kiểu store xong burn vào đĩa. nhưng lúc đọc đĩa lại phải bung nén ra rồi mới đọc được ~ > chán. 2. dùng master...
(Xem thêm)

thuy linh

Steganos Safe 2009 - Tạo mật khẩu bằng... hình ảnh Đây có lẽ là một trong những phần mềm bảo mật dữ liệu bằng mật khẩu toàn diện nhất hiện nay. Trong số nhiều cách tạo mật khẩu của Steganos Safe 2009, có một cách khá thú vị và hiệu quả là tạo mật khẩu bằng hình ảnh. Steganos Safe đem đến cho làng bảo mật dữ liệu chuyên nghiệp một nét mới độc đáo: ngoài cách thiết lập mật khẩu thông thường giống như hầu hết các chương trình cùng loại khác, chương trình còn cho phép tạo mật khẩu từ những... hình ảnh, một điều hết sức bất ngờ nên rất khó cho những kẻ đang cố tìm cách truy cập vào những thông tin bí mật của bạn có thể phát hiện ra. Ngoài ra, chương trình còn có thể dùng các thiết bị như PDA, iPod, flash USB, thẻ nhớ... để tự động mở khóa cho các “két sắt” bảo vệ. Dữ liệu của bạn trên các phương tiện lưu trữ di động cũng được bảo vệ an toàn khi bạn có việc cần mang theo chúng bên mình, còn nếu cần phải hủy dữ liệu thì công cụ của chương trình cũng sẽ giúp bạn xóa sạch mà không để lại dấu vết. [red]Các tính năng bảo vệ dữ liệu:[/red] - Steganos Safe sẽ giúp bạn tạo ra nhiều ổ đĩa ảo, dung lượng mỗi ổ đĩa có thể lên đến 512 GB nên bạn có thể thoải mái đưa vào các “két sắt” này vô số hình ảnh, tư liệu hay phim ảnh... cần bảo vệ. Khi đưa vào đây, dữ liệu sẽ được tự động mã hóa với thuật toán bảo mật cao cấp 256 bit AES tuyệt đối an toàn, và chỉ có thể sử dụng các nội dung này khi nhập đúng mật khẩu. - Tạo các vùng bảo vệ dữ liệu trên các phương tiện lưu trữ di động như USB flash, ĐTDĐ, iPod, CD/DVD, có thể sử dụng trên bất kỳ máy tính nào mà không cần phải cài thêm phần mềm hỗ trợ. - Sử dụng nhiều phương thức thiết lập mật khẩu độc đáo như dùng các thiết bị flash USB, PDA, thẻ nhớ hay iPod làm chìa khóa, hoặc nhập vào một chuỗi hình ảnh đã thiết lập để mở khóa ngoài cách dùng mật khẩu thông thường. - Xóa dữ liệu vĩnh viễn và không thể phục hồi bằng các phần mềm chuyên dụng giúp bảo vệ an toàn tuyệt đối cho thông tin cá nhân. - Cung cấp bàn phím ảo nhằm ngăn ngừa các chương trình keylogger lén cài trên máy tính đánh cắp thông tin, mật khẩu. - Chương trình còn tích hợp một công cụ tạo mật khẩu ngẫu nhiên để gia tăng độ an toàn. - Đánh giá mức độ an toàn qua cách xếp hạng mật khẩu, và thông báo cho bạn biết để có điều chỉnh cho phù hợp. [red]Cài đặt và sử dụng:[/red] Bạn có thể tải về Staganos Safe 11.0.5 bản dùng thử 30 ngày (dung lượng 24.2 MB) từ trang chủ: https://www.steganos.com/en/products...trial-version/. Để có thể dùng thử chương trình, trước hết bạn phải đăng ký một tài khoản miễn phí rồi dùng tài khoản này đăng nhập để nhận thư xác nhận của nhà sản xuất (phải dùng địa chỉ email chính xác để nhận thư), số serial sẽ được thông báo cho bạn qua trang web của chương trình. Bạn dùng số serial này nhập vào phần đăng ký rồi bấm nút Activate để kích hoạt sử dụng (yêu cầu máy bạn phải có kết nối Internet). Sau khi đã cài đặt và kích hoạt thành công, chương trình sẽ cung cấp cho bạn ba công cụ độc lập để sử dụng: Safe, Portable Safe và Shredder. 1. Safe (tạo ổ đĩa bảo mật trên máy tính): Chương trình có thể giúp bạn tạo ra trên máy tính một số lượng tùy ý các ổ đĩa bảo mật, dung lượng mỗi ổ đĩa này có thể lên đến 512 GB (đối với các đĩa cứng có định dạng FAT 32 chỉ có thể tạo ra các ổ đĩa có dung lượng tối đa là 3,99 GB, nếu muốn tạo các ổ đĩa có dung lượng lớn hơn bạn cần chuyển sang định dạng NTFS). Để thực hiện, trước tiên bạn kích hoạt để mở công cụ Steganos Safe. Trong giao diện chính bạn bấm vào nút Create a secure drive > Create để mở trình hướng dẫn (wizard) tạo một ổ đĩa mới, bấm Next để sang cửa sổ kế tiếp. Tại đây đặt tên mô tả cho ổ đĩa này trong mục Description và chọn một ký tự ổ đĩa chỉ định cho nó. Tiếp tục bấm Next rồi bấm nút Browse trong cửa sổ tiếp theo để chọn nơi lưu ổ đĩa bảo mật này (có định dạng là .SLE). Bạn nên chọn nơi lưu các file này tại một phân vùng khác ngoài thư mục mặc định tại ổ đĩa C để không làm ảnh hưởng đến phân vùng hệ thống. Kế đó dùng thanh trượt kéo sang phải hoặc trái để tăng giảm hay nhập số vào ô Size in MB để chỉ định dung lượng cho ổ đĩa này trong cửa sổ tiếp theo. Ở cửa sổ thiết lập mật khẩu, bạn có thể lựa chọn một trong những cách sau để chỉ định mật khẩu cho ổ đĩa này: - Dùng bàn phím ảo: bấm nút đầu tiên bên cạnh ô nhập mật khẩu để mở bàn phím ảo của chương trình và gõ nhập mật khẩu bằng các phím “ảo” trên bàn phím này, nhằm ngăn ngừa các trình keylogger đánh cắp thông tin. - Dùng công cụ tạo mật khẩu ngẫu nhiên để tạo mật khẩu: bấm chọn nút thứ hai để mở cửa sổ thiết đặt rồi chọn độ dài mật khẩu (số ký tự được dùng) trong ô Number of characters và bấm chọn các tùy chọn khác như dùng chữ thường, chữ viết hoa, số hoặc ký tự đặc biệt... trong việc tạo mật khẩu để nâng cao độ bảo mật. Chương trình sẽ đánh giá mức độ an toàn của mật khẩu thông qua ô vạch kèm theo lời giải thích cụ thể bên dưới. Tùy theo mức độ quan trọng của dữ liệu mà bạn có lựa chọn mật khẩu cho thích hợp. Bấm OK để sang cửa sổ kế tiếp, đưa chuột vào khung có chữ Steganos, chương trình sẽ tạo cho bạn một mật khẩu như ý muốn. - Chọn một chuỗi hình ảnh làm mật khẩu: bấm nút cuối cùng bên ô mật khẩu để mở bảng hiển thị hình ảnh cần chọn, lần lượt bấm chọn vào các ô hình ảnh theo thứ tự ngẫu nhiên. Bấm nút Repeat rồi lập lại việc lựa chọn hình ảnh theo trình tự ban đầu, cuối cùng bấm OK để chấp nhận. Chương trình sẽ tự động thiết lập mật khẩu cho bạn. Bạn có thể tùy ý lựa chọn cách lập mật khẩu theo 1 trong 3 cách trên, miễn là bạn phải nhớ để sử dụng sau này. Nếu muốn dùng một thiết bị như flash USB, thẻ nhớ hay pocket PC làm chìa khóa thay cho mật khẩu để tự động mở các “két sắt”, bạn cắm các thiết bị này vào các cổng giao tiếp với máy tính rồi bấm chọn ô Store password on key device. Tại cửa sổ kế tiếp bạn chọn đúng tên thiết bị trong khung Select device rồi bấm OK để chương trình bắt đầu tiến hành tạo ổ đĩa bảo mật mới. Lưu ý: với các mật khẩu khó nhớ bạn nên lưu giữ cẩn thận hoặc tạo chìa khóa tự động bằng USB flash, thẻ nhớ... để tiện sử dụng. Khi có một ổ đĩa mới được tạo ra, trong giao diện chính của chương trình sẽ xuất hiện hình ảnh một két sắt là biểu tượng của ổ đĩa này với tên gọi do bạn vừa đặt. Để đóng, mở “két sắt” này, bạn đều phải dùng đúng mật khẩu đã thiết lập hoặc sử dụng các chìa khóa tự động là các thiết bị đã chỉ định. Mỗi khi được mở, các ổ đĩa này sẽ xuất hiện như một ổ đĩa ảo, bạn có thể truy cập vào các dữ liệu như mọi ổ đĩa bình thường khác và khi đóng lại các ổ đĩa sẽ tự động biến mất. Để xóa bỏ, thay đổi thiết đặt như tên, dung lượng... của các ổ đĩa này cũng như một số tùy chọn mở rộng khác, bạn bấm phải vào tên ổ đĩa đó trên giao diện rồi chọn Settings để mở cửa sổ điều chỉnh. 2. Portable Safe (tạo đĩa bảo mật di động): Ngoài việc tạo ổ đĩa bảo mật trên máy tính, chương trình còn có thể tạo những ổ đĩa bảo mật cho các thiết bị lưu trữ di động như USB, CD/DVD... dùng bảo vệ thông tin trong trường hợp bạn phải mang theo tài liệu bên mình để sử dụng. Dữ liệu được chứa trong các ổ đĩa này cũng sẽ được mã hóa an toàn nên cho dù các thiết bị này có bị mất thì với dữ liệu chứa trong đó, người khác cũng không thể sử dụng được trừ khi có được mật khẩu chính xác. Trước tiên bạn kích hoạt công cụ Portable Safe để mở cửa sổ chính. Muốn tạo một ổ đĩa bảo mật cho flash USB flash hoặc CD/DVD, bạn bấm vào nút có biểu tượng tương ứng để mở trình hướng dẫn. Sau đây là cách tạo vùng bảo mật cho một flash USB (đối với CD/DVD, cách thực hiện tương tự). Cắm flash USB vào máy tính, tại cửa sổ đầu tiên bạn chọn tên ổ đĩa USB muốn tạo ổ đĩa bảo mật rồi bấm Next để tiếp tục. Xác định dung lượng cho vùng bảo mật bằng cách di chuyển thanh trượt hoặc nhập số trực tiếp vào ô Size in MB (theo mặc định tối thiểu là 15 MB). Nhập mật khẩu 2 lần tương tự như một trong các cách hướng dẫn ở trên, cuối cùng bấm Next để chương trình bắt đầu thực hiện, khi xong sẽ hiện hộp thoại thông báo. Lúc này trên flash USB của bạn sẽ xuất hiện thư mục Portable_Safe chứa các file quan trọng để đóng mở ổ đĩa bảo mật. Ổ đĩa bảo mật này có chức năng giống như một ổ đĩa ảo, khi được mở sẽ xuất hiện trong cửa sổ Windows Explorer và sẽ biến mất khi được đóng lại. Để đóng mở ổ đĩa này bạn vào thư mục Portable_Safe trên flash USB, kích hoạt file USBStarter.exe rồi bấm vào biểu tượng flash USB trong cửa sổ mở ra. Chọn ký tự ổ đĩa để chỉ định cho ổ đĩa ảo và nhập mật khẩu vào ô yêu cầu rồi bấm OK để mở ra. Lúc này bạn đã có thể sử dụng ổ đĩa này như mọi ổ đĩa bình thường khác. Muốn đóng lại bạn chỉ cần bấm vào biểu tượng flash USB trên cửa sổ USBStarter rồi bấm OK để thực hiện. Tại cửa sổ này bạn còn có thể thay đổi mật khẩu truy cập bằng cách bấm nút Change Password, nhập mật khẩu cũ và 2 lần mật khẩu mới vào các ô tương ứng rồi bấm OK để xác nhận. Một hạn chế nhỏ đối vói công cụ này là nó chỉ giúp bảo mật mà không thể bảo vệ tập tin, nghĩa là có thể dễ dàng xóa bỏ thư mục bảo vệ trên các thiết bị di động mà không gặp bất cứ một trở ngại nào. 3. Shredder (công cụ hủy dữ liệu an toàn): Khi thực hiện xóa file bình thường, dù không còn chứa trong “thùng rác” (Recycle Bin) của máy tính nhưng những vết tích còn lại của file này vẫn có thể phục hồi bằng một phần mềm chuyên dụng. Vì thế đối với những tài liệu quan trọng bạn cần đến một giải pháp an toàn hơn. Steganos Shredder cung cấp cho bạn một công cụ xóa file hiệu quả và không thể phục hồi bằng bất cứ phương tiện nào. Kích hoạt Shredder để vào giao diện chính, tại thẻ File shredder dùng nút Add file hay Add folder để đưa vào danh mục các file hay thư mục cần hủy hoặc Remove Item để loại khỏi danh sách này. Khi đã chắc chắn, bạn bấm nút Destroy để tiến hành việc hủy file. Đơn giản hơn, trong cửa sổ Windows Explorer bạn bấm phải vào file muốn hủy, chọn Destroy rồi bấm OK trong hộp thoại mở ra để xác nhận. Ngoài ra, công cụ này còn có thể giúp bạn lên lịch để dọn sạch rác tại các ổ đĩa trên máy tính hoặc các ổ đĩa di động tại các mục khác trong các thẻ còn lại. Để điều chỉnh thêm cho các tính năng của chương trình, bạn có thể truy cập vào mục Settings trong mỗi một cửa sổ của từng công cụ để thực hiện.
Em muốn cài mật khẩu vào từng ổ đĩa như thế có được khộng ạ,Nếu Pồ nào biết giúp em với nha.Em muốn tạo mật khẩu vào ổ đĩa C,D,F hoặc 1 file nào đấy trong ổ đĩa.Với lại giúp em tại sao cắm úb hay đầu đọc thẻ vào máy đều không nhận.Máy em mới mua...
(Xem thêm)
Giúp mình cách Tạo đĩa reset mật khẩu USB trong Vista ?

thuy linh

Thực hiện theo các bước dưới đây để tạo một đĩa reset mật khẩu: 1. Cắm ổ USB flash của bạn vào hệ thống và đợi cho tới khi nó khởi tạo và nhận ký tự mới. 2. Khi USB đã sẵn sàng cho sử dụng, kích nút Start và đánh User Accounts trong hộp thoại Start Search. 3. Nhấn Enter hoặc kích User Accounts trong panel Results. Khi đó bạn sẽ thấy hộp thoại User Accounts xuất hiện. Cần tìm và kích Create A Password Reset Disk trong panel Tasks . Thực hiện theo các bước dưới đây để tạo một đĩa reset mật khẩu: 1. Cắm ổ USB flash của bạn vào hệ thống và đợi cho tới khi nó khởi tạo và nhận ký tự mới. 2. Khi USB đã sẵn sàng cho sử dụng, kích nút Start và đánh User Accounts trong hộp thoại Start Search. 3. Nhấn Enter hoặc kích User Accounts trong panel Results. Khi đó bạn sẽ thấy hộp thoại User Accounts xuất hiện. Cần tìm và kích Create A Password Reset Disk trong panel Tasks. 4. Khi bạn thấy màn hình chào của Forgotten Password Wizard, hãy quan sát các thông tin và kích Next. 5. Trong màn hình kế tiếp, bạn sẽ nhận được một nhắc nhở chọn ký tự ổ đĩa USB flash. 6. Trong cửa sổ tiếp theo, đánh vào mật khẩu của tài khoản hiện hành trong hộp thoại Currrent User Account Password. sau đó kích Next. 7. Bạn sẽ thấy thanh về tiến trình. Khi tiến trình đạt 100%, hãy kích Next, khi đó bạn sẽ thấy màn hình cuối cùng trong Forgotten Password Wizard. Để hoàn tất quá trình, kích Finish. 8. Kích biểu tượng Safely Remove Hardware, chọn ký tự ổ đĩa USB flash và remove ổ đĩa khi được nhắc nhở. 9. Dán nhãn cho ổ đĩa và đặt nó vào một nơi an toàn. Lưu ý: Hãy dán nhãn ổ đĩa sao cho chỉ có bạn biết, tránh những tên quá lộ vì bất cứ ai cũng có thể sử dụng đĩa này để băng qua mật khẩu và nhảy vào máy tính của bạn. Sử dụng đĩa reset mật khẩu Nếu bạn đánh vào một mật khẩu sai trong Vista, một thông báo lỗi User Name Or Password Is Incorrect sẽ xuất hiện trong màn hình đăng nhập. Thực hiện theo các bước sau đây: 1. Trở lại màn hình đăng nhập, nơi bạn sẽ reset lại mật khẩu của mình bên dưới hộp Password. 2. Chèn ổ USB flash và đợi cho đến khi nó khởi tạo và nhận một ký tự ổ đĩa. 3. Để khởi chạy Password Reset Wizard, kích Reset Password. 4. Khi bạn thấy màn hình chào của Password Reset Wizard, hãy quan sát thông tin và kích Next. 5. Chọn ký tự ổ đĩa USB flash (hình F) trong màn hình tiếp theo và kích Next. 6. Password Reset Wizard sẽ mở file mà bạn đã lưu, đọc mật khẩu đã lưu và thực hiện một số hoạt động trong chế độ background. 7. Sau đó wizard sẽ nhắc bạn tạo và xác nhận một mật khẩu mới. Hãy tạo một gợi ý mật khẩu mới. 8. Kích Next sẽ đưa bạn đến màn hình Success. Kích Finish để hoàn tất quá trình. Lúc này bạn có thể sử dụng mật khẩu mới để đăng nhập vào hệ thống Vista của mình.
Tôi được bàn giao một Website nhưng vì tôi chưa biết cách quản lý thế nào. cụ thể các công việc như sau: + Thay đổi mật khẩu Domain + Tạo hòm thư trong domain đó + Thay đổi server hosting Và một số công việc quản trị Web đó - Hiện nay tôi đang...
(Xem thêm)

Con Nan

Quản lý 1 domain không đơn giản chút nào đâu, nhất là khi domain là hosting cho các website đang hoạt động. Nếu bạn chưa phải là một Administrator thì lời khuyên duy nhất là phải học để trở thành 1 Administrator, những việc làm không chắc chắn (guậy) trên server có thể sẽ làm die server của bạn đấy.
Để tạo một đĩa khôi phục mật khẩu cho tài khoản người dùng cục bộ, sử dụng cách nào?

Con Nan

Những phương thức dưới đây đều cần có một đĩa mềm trống, đã format. Sử dụng tài khoản Administrator máy tính Nếu bạn đăng nhập vào máy tính bằng cách sử dụng tài khoản administrator, những bước sau sẽ tạo được một đĩa khôi phục mật khẩu cho tài khoản người dùng: 1. Kích vào Start, sau đó chọn Control Panel. 2. Trong Control Panel, chọn User Accounts. 3. Trong User Accounts, kích vào tài khoản mà bạn muốn khôi phục mật khẩu 4. Dưới Related Tasks, kích vào Prevent a forgotten password để bắt đầu Forgotten Password Wizard, sau đó kích tiếp Next. 5. Đưa đĩa mềm trống, đã format vào ổ A, kích tiếp Next. 6. Trong hộp thoại Current user account password, gõ mật khẩu cho tài khoản người dùng mà bạn chọn trong bước 3 và kích tiếp Next. Chú ý, Nếu tài khoản người dùng không có mật khẩu, không được gõ mật khẩu trong hộp thoại Current user account password. Forgotten password Wizard sẽ tự tạo đĩa. 7. Khi thanh tiến trình đã hoàn thành 100%, kích Next, sau đó chọn Finish. 8. Lấy đĩa ra và ghi nhãn đĩa khôi phục mật khẩu. Cất đĩa tại vị trí an toàn.
Giúp mình với? Thanks.

Con Nan

1. Kích vào Start, sau đó chọn Control Panel. 2. Phía dưới Pick a category, kích User Accounts. 3. Dưới Related Tasks, kích vào Prevent a forgotten password để bắt đầu Forgotten Password Wizard. 4. Kích tiếp vào Next. 5. Đưa một đĩa mềm trắng, đã format vào ổ A, sau đó kích vào Next. 6. Trong hộp thoại Current user account password, gõ mật khẩu của bạn, sau đó kích Next. Chú ý, Nếu tài khoản dùng không có mật khẩu, bạn không được gõ mật khẩu trong hộp thoại Current user account password. Forgotten password Wizard sẽ tự tạo đĩa. 7. Khi thanh tiến trình đã hoàn thành 100%, kích Next, sau đó chọn Finish. 8. Lấy đĩa ra và ghi nhãn đĩa khôi phục mật khẩu. Cất đĩa tại vị trí an toàn.
Cần thực hiện theo những bước nào?

Con Nan

Để tạo một đĩa khôi phục mật khẩu cho tài khoản của bạn, thực hiện những bước sau: 1. Ấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete. Hộp thoại Windows Security xuất hiện. 2. Kích vào Change Password. Hộp thoại Change Password xuất hiện. 3. Trong mục Log on to, kích vào máy tính cục bộ (Ví dụ, kích vào Computer (this computer)). 4. Kích vào Backup. Forgotten Password Wizard bắt đầu chạy. 5. Trên trang Welcome to the Forgotten Password Wizard, kích vào Next 6. Đưa một đĩa trắng đã format vào ổ A, sau đó kích Next. 7. Trong mục Current user account password, gõ mật khẩu của bạn, sau đó kích Next. Chương trình Forgotten Password Wizard sẽ tự động tạo đĩa 8. Khi thanh tiến trình đạt được 100% hoàn thành, kích Next, sau đó chọn Finish. Thoát khỏi Forgotten Password Wizard và trở lại hộp thoại Change Password. 9. Lấy đĩa ra và dán nhãn cho đĩa khôi phục mật khẩu. Cất giữ đĩa tại ví trí an toàn. 10. Trong hộp thoại Change Password, kích Cancel. 11. Trong hộp thoại Windows Security, kích Cancel.
Tôi tạo tập tin .pdf và thiết lập mật khẩu. Nhưng để lâu quá, giờ mở lại thì không còn nhớ mật khẩu là gì? Có cách nào tìm lại được không?

Nguyen Thi Huyen Trang

Bạn có thể dùng từ khóa "crack pdf" để tìm các phần mềm ở các websit tìm kiếm như www.google.com.vn. Lưu ý: hầu hết các phần mềm này cho bạn tải phiên bản dùng thử chỉ dò được các password đơn giản, chiều dài khoảng 4 ký tự mà thôi.
cho em hỏi cách tạo mật khẩu thư mục hạn chế trên mạng là ở đâu ạ?

dqdonline

Bình thường bây giờ ở trong cpanel hosting có 1 phần là [b]password direction[/b] Vì mình quen sử dụng host của nước ngoài hơn, nên ko rõ là host việt nam hiện nay có hỗ trợ phần này hay ko? Bạn có thể vào địa chỉ này [quote]http://www.kxs.net/support/htaccess_pw.html[/quote] để tạo user và password, bạn copy vào tạo thành 1 file .htpasswd Sau đó bạn tạo 1 file .htaccess đặt cùng thư mục với file .htpasswd có nội dung là: [quote]AuthName "Restricted Area" AuthType Basic AuthUserFile /home/mysite/.htpasswd AuthGroupFile /dev/null require valid-user[/quote]

Thành viên tích cực

1

Gia Hung In

2 lượt cảm ơn
2

Hoàn Xuân Thang

1 lượt cảm ơn
3

Dung Đặng

1 lượt cảm ơn
4

hoang thanh binh

1 lượt cảm ơn
5

cuonglee

1 lượt cảm ơn