Để quyết định khả năng thụ thai thành công hay không ngoài căn cứ vào chất lượng tinh trùng tốt, khỏe mà còn phụ thuộc vào chất lượng trứng nữa . Như vậy chế độ ăn cũng ảnh hưởng khá lớn đến kế hoạch thụ thai . Vì vậy để thụ thai tốt, và...
(Xem thêm)
Khi mang thai ngoài việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng từ chế độ ăn uống hằng ngày các loại vitamin cho bà bầu 3 tháng đầu đặc biệt là axit Folic chất khó hấp thụ qua dinh dưỡng từ nhưng bữa ăn do đó các loại vitamin dạng thuốc cho mẹ bầu chính là sự...
(Xem thêm)
Tình hình là mình đang mang thai được 5 tuần rồi. Đi khám bác sĩ chỉ kê sắt, vitamin E cho uống thôi. Mình muốn tìm mua 1 loại vitamin tổng hợp để bổ sung chất và uống trong 1 lần/ ngày vì mình nghén lắm, nên cũng không ăn uống được gì nhiều. ...
(Xem thêm)

Vũ Thanh Hải

Mình thấy bài viết này giới thiệu khá nhiều loại Vitamin cho bà bầu nè các bạn có thể tham khảo nhé: http://meenamag.com/4-loai-vitamin-tong-hop-cho-ba-bau-tot-nhat-hien-nay.html
Em mang thai được 20 tuần rồi. Các mẹ ơi cho em hỏi em chưa uống sắt em muốn hỏi các mẹ xem nên uống loại fe nào? Liều lượng bao nhiêu ạ? Em cám ơn các mẹ!

Công Ty TNHH SX Nội Thất Không Gian Đẹp

E thử dùng dòng Chela Ferr Forte ấy, loại này cuang cấp sắt và cả axit folic chống dị tật thai nhi, mà lại dễ hấp thụ,k bị táo bón, trước mang bầu chị cũng dùng thích lắm
Vợ tôi mang bầu. Vậy thì tăng cân như thế nào là bình thường và xin cho biết chế độ ăn uống, vận động hợp lý cho bà bầu.

Đỗ Hùng

Để theo dõi cân nặng, lượng mỡ chuẩn xác cho bà bầu, các mẹ có thể sử dụng cân đo sức khỏe Omron HBF 212 để có thể biết được thông tin chính xác , thuận lợi hơn trong việc chăm sóc sức khỏe Trong thai kỳ, người mẹ cần tiêu thụ thêm 80.000Kcalo tức là trong 280 ngày thì bình quân mỗi ngày cần thêm 285Kcalo. Như vậy, trong mỗi bữa ăn bạn nên chú ý ngoài chất đạm động vật như sữa, trứng (kể cả trứng vịt lộn), thủy sản, tôm, cua, cá, ốc...cần chú ý đến chất đạm từ nguồn thức ăn thực vật vừa rẻ, vừa có lượng đạm cao, lại có thêm lượng chất béo tốt như đậu tương, đậu xanh, cá loại đậu khác, vừng, lạc... Ngoài ra, bạn nên bổ sung các khoáng chất như: Sắt, canxi, kẽm, iốt, axit folic và các loại vitamin A, C, D, B1, B2. Trong đó đặc biệt lưu ý đến sắt, canxi và axit folic bởi thiếu sắt dẫn đến thiếu máu ở người mẹ ảnh hưởng đến mức tăng cân của mẹ trong thời gian mang thai cũng như cân nặng của trẻ sơ sinh làm tăng nguy cơ bị biến chứng sản khoa, bạn nên bổ sung 60mg sắt nguyên tố/ngày trong suốt thời gian mang thai đến sau đẻ 1 tháng. Thiếu axit folic ở người mẹ có thể dẫn đến thiếu cân ở trẻ sơ sinh. Axit folic có vai trò bảo vệ chống lại những khiếm khuyết của ống thần kinh trong sự thụ thai. Vì thế bạn cần bổ sung từ 300- 400mcg/ngày. Canxi cần đủ 800- 1.000mg mỗi ngày trong suốt thời gian bạn mang thai và cho con bú.
Tình hình là mình đang mang thai được 5 tuần, nhưng nghén nặng nên chẳng ăn uống được gì cả. Chồng mình tính mua sữa bầu để mình uống bổ sung chất cho con. Nhưng mình thấy nhiều mẹ bảo sữa bầu khó uống lắm, mà mình thì lại nghén nặng thế này. ...
(Xem thêm)
Chào các mẹ, em mới mang thai lần đầu nên còn thiếu kinh nghiệm lắm. Khi các mẹ bầu, các mẹ thường mua vitamin và thực phẩm chức năng gì để uống để con khỏe mạnh, thông minh ạ? Các mẹ tư vấn cho em với, em cảm ơn ạ.
(Xem thêm)

Đỗ Xuân Trường

Thấy vợ mình ngày trước mang bầu toàn uống sắt và calxi, giờ em bé nhà mình rất khỏe mạnh nhé

song long

Nếu em bé của bạn là kết quả của phương pháp điều trị vô sinh như dùng thuốc hoặc thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), bạn sẽ phải siêu âm trong vòng 8 tuần đầu tiên để đếm số lượng phôi đã được cấy ghép thành công. Siêu âm gần như biện pháp hoàn hảo để phát hiện đa thai, đặc biệt là sau 6-8 tuần. Tuy nhiên, càng nhiều thai nhi thì việc bỏ sót một thai nhi càng dễ xảy ra hơn. Bạn cũng sẽ cần có một siêu âm sớm nếu bác sĩ nghe nhiều hơn một nhịp tim với máy Doppler cầm tay. Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng? Ngày nay, không cần đợi đến lúc lâm bồn bạn mới biết được rằng mình đang có một cặp sinh đôi. Sinh đôi khác trứng là cặp sinh đôi được thụ tinh và phát triển từ 2 trứng và 2 tinh trùng khác nhau. Anh em sinh đôi cùng trứng được phát triển từ một trứng mà chia tách thành hai phôi. Bởi vì phát triển từ cùng một trứng, anh em sinh đôi cùng trứng sẽ chia sẻ ADN giống nhau, nhưng sẽ không bao giờ giống hệt nhau hoàn toàn. Mặc dù di truyền giống nhau, nhưng anh em sinh đôi cùng trứng có thể có những đặc điểm khác biệt cho phép cha mẹ có thể phân biệt hai người. Điều này có thể là do ảnh hưởng của môi trường bên trong hoặc bên ngoài tử cung. Ngoài ra, một số gen có thể sẽ được thể hiện khác nhau ở mỗi đôi. Làm thế nào và khi nào tôi có thể biết các con của tôi là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng? Siêu âm thường có thể cho bạn biết liệu các con của bạn là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng, dựa vào việc có một hoặc hai nhau thai và những đứa trẻ có cùng giới tính hay không. Các bác sĩ có kinh nghiệm thực hiện siêu âm qua âm đạo từ 9 đến 14 tuần có thể xác định với độ chắc chắn gần 100% rằng liệu em bé của bạn chia sẻ một nhau thai duy nhất. (Tỷ lệ chính xác giảm xuống khoảng 90% trong ba tháng giai đoạn thứ hai là do tử cung trở nên chật chội hơn khi thai nhi phát triển lớn.) Nếu các bé của bạn chia sẻ chung một nhau thai, đó là sinh đôi cùng trứng. Nếu có hai nhau thai, cặp song sinh của bạn có thể khác trứng hoặc cùng trứng. Tất cả các cặp song sinh khác trứng và 20 - 30% cặp song sinh cùng trứng có nhau thai riêng biệt. Từ 18 đến 20 tuần, bác sĩ có thể xác định giới tính của trẻ sơ sinh, giả định rằng cả hai em bé ở vị trí thuận lợi để bác sĩ có thể có được hình ảnh tốt ở bộ phận sinh dục các thai nhi. Nếu siêu âm cho thấy rõ ràng một trai một gái thì đó là cặp sinh đôi khác trứng. Cặp sinh đôi cùng trứng gần như luôn luôn cùng giới tính. Nếu siêu âm cho thấy hai nhau thai và chỉ có một giới hoặc nếu kết quả không rõ ràng - bạn có thể phải chờ đợi cho đến khi em bé được sinh ra mới có câu trả lời. Sau khi sinh, bác sĩ sản khoa sẽ xác định xem liệu cặp song sinh có chia sẻ một nhau thai với nhau hay không. Bởi vì nhau thai riêng biệt đôi khi hợp nhất với nhau và xuất hiện như một nhau thai, một thử nghiệm trong phòng thí nghiệm có thể cần thiết để biết có bao nhiêu nhau thai . Nếu phân tích nhau thai không giải quyết được bí ẩn, bạn có thể tiến hành thử nghiệm ADN và có được kết quả trong một hoặc hai tuần (hoặc nếu muốn với kết quả trong ba ngày thì chi phí cao hơn). Cặp song sinh cùng trứng sẽ hầu như luôn luôn có ADN giống hệt nhau, trong khi cặp song sinh khác trứng sẽ chia sẻ khoảng 50% ADN của chúng. Khi các con của bạn lớn lên, để biết đó là loại sinh đôi gì thì chỉ cần nhìn vào chúng. Nếu chúng trông rất giống nhau mà người khác không thể phân biệt được, gần như chắc chắn đó là sinh đôi cùng trứng. Bất kỳ sự khác biệt rõ ràng trong màu tóc, màu mắt , hoặc ở các tính năng trên khuôn mặt có nghĩa chúng là sinh đôi khác trứng Tại sao việc xác định sinh đôi cùng trứng hay khác trứng lại quan trọng? Tìm hiểu xem cặp song sinh là cùng trứng hay khác trứng không chỉ đơn giản là vấn đề thỏa mãn sự tò mò. Đứng về khía cạnh y tế, đây cũng là một vấn đề quan trọng Cặp sinh đôi cùng trứng có chung một nhau thai duy nhất phải đối mặt với một nguy cơ sức khỏe đặc biệt trong thai kỳ. Có đến 15% của các cặp sinh đôi sẽ phát triển hội chứng truyền máu song sinh, một tình trạng nguy hiểm, trong đó máu chảy tới thai nhi này nhiều hơn thai nhi khác. Thai nhi nào nhận được nhiều máu hơn sẽ phát triển nhanh hơn so với thai nhi kia. Nếu không điều trị, tình trạng này thường gây tử vong cho cả hai thai nhi. Nếu cặp sinh đôi của bạn đang chia sẻ một nhau thai, bạn cần theo dõi sự tăng cân của mình và xem các dấu hiệu khác của hội chứng truyền máu song sinh. Nếu bác sĩ nghi ngờ có hội chứng truyền máu song sinh, điều trị kịp thời có thể ngăn ngừa các biến chứng và giúp em bé của bạn khỏe mạnh. Ngay cả sau khi em bé của bạn đã trưởng thành, việc biết các bé là cặp song sinh cùng hay khác trứng cũng rất quan trọng. Ví dụ, nếu một người có một căn bệnh di truyền, thì người anh em cùng trứng cũng sẽ có nó. Trường hợp sinh đôi khác trứng có thể không bị bệnh di truyền đó. Có một lý do nữa để tìm hiểu xem anh em sinh đôi của chúng ta là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng, đó là mọi người sẽ hỏi - từ bạn bè, người thân cho đến người lạ trên đường phố. Mọi người luôn bị thu hút bởi các cặp song sinh , vì vậy hãy chuẩn bị để trả lời câu hỏi trong suốt thai kỳ và trong nhiều năm tới.

rfgrfgfdg

Thiếu máu là một loại bệnh phổ biến ở phụ nữ. Thiếu máu có thể ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của bạn và dẫn đến vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Vì vậy, bổ sung chất sắt cho cơ thể hàng ngày là việc hết sức cần thiết. Dưới đây là những loại thực phẩm có thể giúp làm phong phú thêm máu của bạn. 1. Thịt bò Hemoglobin là một thành phần quan trọng trong máu. Hemoglobin được tổng hợp trong máu nhờ chất sắt. Nếu cơ thể thiếu sắt, lượng hemoglobin cũng giảm và kéo theo đó là một loạt các triệu chứng như thiếu máu, rụng tóc, mệt mỏi và đau đầu... Trong 85mg thịt bò cung cấp 2,1mg sắt. Vì vậy, có thể nói, thịt bò cũng là nguồn cung cấp chất sắt phong phú, giúp cải thiện lượng hemoglobin cho cơ thể. Nếu chọn thịt bò, bạn nên chọn thăn bò vì nó còn chứa ít chất béo nhất, giúp bạn tránh tăng cân. 2. Gan Với những người không ăn chay thì ăn gan là một cách tuyệt vời để tăng hàm lượng sắt trong cơ thể. Trong 100gr gan gà chứa 9mg sắt. Gan bò không những cũng là một nguồn chứa nhiều sắt như gan các loại động vật khác mà còn chứa ít calo và cholesterol nên rất thích hợp với những người không muốn tăng cân 3. Đậu đen Đậu đen được coi như là một loại thực phẩm tốt để làm cho mái tóc đen và làm phong phú thêm máu trong cơ thể con người. Bạn có thể ăn đậu đen bằng nhiều cách. Ví dụ, bạn có thể nấu ăn đậu đen với xương gà đen để nuôi dưỡng máu của bạn. 4. Cà rốt Nhờ hàm lượng beta-carotene phong phú mà cà rốt được biết đến như một thực phẩm đem lại lợi ích tuyệt vời cho đôi mắt. Không chỉ vậy, beta-carotene còn là một chất dinh dưỡng đặc biệt rất có công hiệu trong việc bổ máu. Cà rốt có nhiều chất bổ khác như các vitamin A, B, C, D, E, axit folic, kali và sợi pectin (giúp hạ cholesterol máu). Những nguyên tố như canxi, đồng, sắt, magiê, mangan, phốt pho, lưu huỳnh... có trong cà rốt đều ở dạng dễ hấp thu vào cơ thể hơn bất kỳ thuốc bổ nào. 5. Long nhãn Theo kinh nghiệm lâm sàng của Đông y, long nhãn là vị thuốc bổ huyết, ích tâm, kiện tỳ, ích trí. Đem so sánh với táo tàu thì tác dụng chữa bệnh của long nhãn còn tốt hơn. Nó vừa bổ huyết lại có hiệu quả điều trị chứng mất ngủ do suy nghĩ, lo lắng quá nhiều, tâm trạng bứt rứt, hồi hộp. Y học hiện đại qua nghiên cứu đã phát hiện trong long nhãn có đường gluco, đường xacaro, lipid, vitamin B1, B2, C, P và các nguyên tố vô cơ như canxi, phốt pho, sắt... Tuy nhiên phụ nữ mang thai không nên ăn long nhãn nhiều. Nguyên nhân là do phụ nữ mang thai thường có triệu chứng nóng trong và thường có các hiện tượng táo bón, ăn nhãn nhiều sẽ tăng nóng trong, động thai, ra huyết đau bụng, đau tức bụng dưới, thậm chí tổn thương thai khí, dẫn tới sảy thai. 6. Rau ngót, rau dền Theo các chuyên gia, rau ngót, rau dền, đặc biệt là rau dền đỏ luôn là những thứ "ưu tiên" hàng đầu cho người mới sinh con bởi tính "lành" và bổ máu. 7. Nho Nho rất giàu phốt pho, canxi, sắt, các vitamin và axit amin. Đặc biệt, nho còn có tác dụng đào thải chất độc trong cơ thể. Nho giúp gan "quét đi" lượng độc tố có hại trong cơ thể, đồng thời có ích cho quá trình tái tạo máu. Vì là loại quả giàu năng lượng nên nho rất tốt cho những người cần nhiều năng lượng như người già, trẻ em, thanh thiếu niên, người chơi thể thao... Đối với thai phụ, thì ăn nho không chỉ mang lại lợi ích dinh dưỡng cho thai nhi mà còn tốt cho sức khỏe của người mẹ, giúp lưu lượng máu dồi dào. 8. Táo Táo có lượng vitamin, đường và các loại axit amin phong phú. Các nghiên cứu đã chứng minh táo có thể điều hòa quá trình trao đổi chất, làm các tế bào mới phát triển nhanh hơn và loại trừ các tế bào chết, đặc biệt táo có tác dụng tăng cường chức năng tạo máu của cơ thể và làm tăng lượng hồng cầu trong máu. 9. Bí đỏ Bí đỏ là một loại “thần dược” giúp bổ huyết cho chị em rất tốt. Rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh trong bí đỏ có chứa protein thực vật, carotene, vitamin, axit amin thiết yếu, canxi, kẽm, sắt, coban, phốt pho… Trong đó coban là thành phần chủ yếu để chuyển hóa thành vitamin B12 giúp cho việc vận chuyển hồng cầu trong máu thuận lợi hơn. Kẽm có tác dụng trực tiếp đến việc phát triển của các tế bào máu. Còn sắt là thành phần quan trọng trong việc cấu thành hemoglobin trong máu. Các chất này đều là những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. 10. Cá hồi Cá hồi được coi là một loại siêu thực phẩm vì có hàm lượng axit béo omega-3 rất phong phú. Omega-3 có tác thể giúp ngăn ngừa cục máu đông và giảm nguy cơ đột quỵ, các bệnh tim mạch, huyết áp... Thế nhưng, cá hồi cũng là một nguồn cung cấp sắt, trong 100mg cá hồi chứa 0,7mg sắt. Vì vậy, bạn đừng bỏ qua loại thực phẩm vô cùng có lợi cho sức khỏe này.

rfgrfgfdg

Sắt và canxi là hai chất không thể thiếu cho phụ nữ mang thai. Dinh dưỡng hàng ngày có thể không đủ sắt và canxi; bởi thế, nhiều thai phụ được bác sĩ chỉ định bổ sung sắt, canxi. Lưu ý bổ sung canxi trong thai kỳ Phụ nữ mang thai được khuyên nên bổ sung canxi qua đường uống. Tuy nhiên, liều lượng thế nào phải do bác sĩ quyết định. Nếu bổ sung dư thừa canxi thì lượng canxi thừa bị đào thải qua nước tiểu có thể gây sỏi tiết niệu hay canxi hóa động mạch. Với những thai phụ được bác sĩ chỉ định uống bổ sung canxi thì nên lưu ý: - Khi bổ sung viên nang canxi, tốt nhất uống sau bữa sáng (hoặc bữa trưa) một tiếng đồng hồ (sau bữa sáng là tốt hơn cả). Tránh uống canxi vào buổi tối (đặc biệt không uống trước giờ đi ngủ) vì có thể gây sỏi thận hoặc cản trở giấc ngủ. - Nếu phải uống với liều lượng nhiều, nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Bởi vì mỗi lần uống, cơ thể chỉ có khả năng hấp thu khoảng 500mg canxi một lúc. - Tuyệt đối không được dùng quá liều. Mặc dù canxi rất cần thiết cho phụ nữ mang thai (trong 3 tháng đầu, nhu cầu canxi là 800mg mỗi ngày, 3 tháng giữa là 1000mg và 3 tháng cuối lên tới 1500mg do xương của thai nhi phát triển nên đòi hỏi nhu cầu canxi tăng) nhưng thai phụ không được lạm dụng bổ sung canxi. Như đã nói, thừa canxi làm tăng nguy cơ sỏi thận, cản trở cơ thể hấp thu sắt và kẽm có trong các loại thức ăn khác. Bổ sung quá 2.500mg canxi mỗi ngày được coi là quá liều. - Thai phụ khỏe mạnh có thể được bác sĩ chỉ định bổ sung canxi với bất kỳ nhãn hiệu nào. Tuy nhiên, với thai phụ bị tiền sản giật, huyết áp cao (cần hạn chế muối natri) thì phải cẩn thận khi bổ sung canxi có chứa muối natri; người mắc tiểu đường thai kỳ thì cần thận trọng với những loại canxi có chứa đường. - Chọn loại không chứa chì. Có một số nhãn hiệu viên bổ sung canxi có thể chứa hàm lượng nhỏ chì nhưng cũng đủ gây hại cho thai. Vì thế, hãy trao đổi kỹ với bác sĩ về vấn đề này. - Không bổ sung canxi cùng lúc với những thực phẩm có chứa oxalate như chocolate, trà (cả trà thảo dược), dâu tây, nước ép hoa quả... vì thực phẩm chứa oxalate khi kết hợp với canxi sẽ làm giảm hấp thu canxi. Lưu ý khi bổ sung sắt Mẹ bầu không nên uống viên sắt cùng lúc với sữa hoặc canxi vì chúng sẽ làm giảm khả năng hấp thụ sắt cho cơ thể. Tốt nhất, mẹ bầu nên uống sắt trước khoảng một giờ đồng hồ mới nên uống sữa. Những lưu ý khác về thời điểm uống sắt dành cho thai phụ như sau: - Mẹ bầu có thể uống viên sắt khoảng 1-2 tiếng đồng hồ sau bữa sáng, bữa trưa hoặc bữa tối. Vi chất sắt sẽ được cơ thể hấp thu tốt nhất khi dạ dày trống rỗng; tuy nhiên, khi mang thai, mẹ bầu không nên đợi đến khi bị đói thì mới uống sắt hoặc canxi. Nó sẽ không tốt cho sức khỏe của mẹ bầu. - Nếu phải bổ sung đồng thời sắt và canxi, mẹ bầu nên uống cách quãng: Sau bữa sáng, mẹ bầu uống canxi; sau bữa trưa, mẹ bầu nên uống sắt. Hoặc mẹ bầu có thể uống sắt sau bữa sáng; sau đó khoảng 1-2 tiếng đồng hồ, mẹ bầu mới uống tiếp canxi. - Mẹ bầu nên hạn chế uống sắt hoặc canxi vào trước giờ đi ngủ; bởi vì, chúng có thể gây nóng người khiến mẹ bầu khó ngủ ngon. Để bổ sung sắt hiệu quả: - Vitamin C có tác dụng giúp cơ thể hấp thụ chất sắt có trong thực phẩm dễ dàng hơn. Vì vậy, mẹ bầu nên uống nước cam để cơ thể dễ hấp thu sắt. - Protein có trong động vật cũng khiến cơ thể tăng khả năng hấp thu sắt. Do đó, mẹ bầu nên ăn thịt, cá trong các bữa cơm hàng ngày. - Trà, cafe, coca và các loại đồ uống có gas có thể cản trở sự hấp thụ sắt trong cơ thể. Vì vậy, mẹ bầu nên hạn chế hoặc kiêng những loại đồ uống này. - Uống viên sắt có thể gây chứng táo bón khi mang thai. Do đó, mẹ bầu nên tăng cường rau xanh, hoa quả trong chế độ ăn hàng ngày. Nếu chứng táo bón có dấu hiệu trầm trọng, mẹ bầu nên trao đổi với bác sĩ để chọn cách bổ sung sắt hợp lý. Lưu ý : Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng và thời điểm bổ sung viên sắt. Nhiều trường hợp, thai phụ được chỉ định uống viên sắt ngay từ thời kỳ đầu thai nghén. Khi bắt đầu mang thai, nhu cầu sắt trong cơ thể mẹ bầu sẽ tăng gấp đôi (khoảng 30mg/ngày). - Với những thai phụ có lượng hồng cầu cao thì việc bổ sung sắt có thể được bác sĩ chỉ định vào giai đoạn giữa hoặc cuối thai kỳ. - Việc bổ sung sắt trong thời kỳ mang thai rất có lợi cho mẹ và bé nhưng điều này không có nghĩa là mẹ bầu càng uống nhiều sắt thì càng tốt. + Nếu cơ thể bị thừa sắt, gan sẽ hoạt động kém hiệu quả. + Thừa sắt có thể làm gia tăng tỷ lệ sinh non, sinh bé nhẹ cân. - Trước và trong quá trình mang thai, mẹ bầu nên tăng cường các loại thực phẩm giàu sắt như thịt gia cầm, thịt bò, thịt lợn; các loại cá, sò, trai; rau xanh như rau cải xoong; các loại hạt như hướng dương, hạt vừng; ngũ cốc, bột lúa mạch…
Những loại rau quả bà bầu ăn dễ bị sảy thai?

rfgrfgfdg

Rau ngót, rau dăm, dứa, nhãn hay mướp đắng...là những loại rau, quả sẽ gây nguy hiểm cho thai nhi nếu phụ nữ mang thai sử dụng không đúng cách. Quả dứa Bà bầu mang thai 3 tháng đầu không nên ăn, uống quá nhiều nước ép dứa vì loại quả này có thể gây ra những cơn co thắt tử cung làm sảy thai; gây tiêu chảy hoặc dị ứng cho bà bầu. Nguyên nhân là do dứa tươi có chứa bromelain có tác dụng làm mềm tử cung, tạo ra chất gây phá thai. Tuy nhiên, qua 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu có thể ăn một lượng dứa vừa phải, phù hợp. Táo mèo Táo mèo có vị chua, chát, ngọt rất hợp với những bà bầu ốm nghén nhưng loại quả này lại không thực sự tốt cho phụ nữ mang thai. Theo nhiều tài liệu ghi lại, táo mèo có tác dụng làm hưng phấn tử cung, có thể thúc đẩy tử cung co bóp, gây sảy thai và sinh non. Quả nhãn Nhãn là một loại quả ăn rất ngon, có mùi thơm, vị ngọt. Tuy nhiên, đây lại cũng là một loại quả mẹ bầu không nên ăn trong quá trình mang thai. Bởi phụ nữ mang thai thường có triệu chứng nóng trong và thường có các hiện tượng táo bón, ăn nhãn nhiều sẽ tăng nóng trong, động huyết động thai, ra huyết đau bụng, đau tức bụng dưới, thậm chí tổn thương thai khí, dẫn tới sảy thai. Đu đủ xanh Rất nhiều nghiên cứu cho thấy đu đủ xanh hoặc chưa chín hẳn chứa rất nhiều enzymes và mủ, có thể gây nên sự co thắt tử cung với hậu quả là gây sảy thai. Hơn nữa, đu đủ xanh còn chứa prostaglandin và oxytocin là những chất mà cơ thể rất cần để khởi động cho giây phút ra đời của đứa trẻ. Vì thế, khi chưa đủ ngày đủ tháng để đứa trẻ ra đời, nếu ăn đu đủ xanh thì rất có thể mẹ bầu sẽ bị sảy thai. Quả đào Quả đào có vị ngọt, tính nóng nên nếu ăn nhiều đào, bà bầu dễ bị xuất huyết. Lông ở vỏ quả đào rất dễ gây ngứa, rát cổ họng. Mướp đắng (khổ qua) Trong mướp đắng cũng rất giàu vitamin B, sắt, kẽm, kali, mangan, magiê nên loại quả này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất cho cơ thể và tăng cường khả năng miễn dịch. Có thể nói, lợi ích từ mướp đắng rất nhiều nhưng nếu việc sử dụng quá thường xuyên hoặc lạm dụng thì lại không tốt chút nào. Vị đắng của quả gây kích thích mạnh dẫn đến co bóp tử cung và dạ dày, hậu quả có thể gây sảy thai ở những người có tử cung ngả sau, tử cung có sẹo hoặc đã qua nạo phá nhiều lần. Rau sam Đây là loại rau có hàm lượng dinh dưỡng cao mà đồng thời còn là một loại dược liệu rất tốt. Rau sam thuộc tính hàn, vị chua, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết giải độc, trừ giun. Trong rau sam có chứa nhiều các vitamin và khoáng chất, đặc biệt lượng các axít béo omega-3 trong rau rất dồi dào. Rau dễ trồng, dễ chăm và dễ tìm nên là một món ăn khá quen thuộc của nhiều người. Tuy nhiên, đối với người có thai thì bạn hãy hạn chế việc sử dụng rau sam. Bởi rau sam có thể gây kích thích mạnh đến tử cung và gia tăng tần suất co bóp, điều này rất dễ dẫn đến sảy thai và nguy hiểm cho sức khỏe của phụ nữ. Rau răm Là loại rau dễ trồng và thường được dùng kèm trong nhiều món ăn của người Việt Nam, rau răm có vị cay nồng, mùi thơm hắc, tính ấm. Tác dụng của rau răm khi ăn sống thì ấm bụng, giúp tiêu thực, tán hàn. Tuy nhiên, việc sử dụng nhiều rau răm trong 3 tháng đầu thai kì khiến người mẹ dễ bị mất máu, đặc biệt trong rau răm còn có chất khiến tử cung co bóp dẫn đến sảy thai. Vậy nên hãy tránh ăn quá nhiều rau răm khi mang thai. Rau ngót Rau ngót có tính lạnh, vị ngọt có công dụng thanh nhiệt, giải độc, bổ máu, nhuận tràng… Trong rau ngót có chứa vitamin K, một loại vitamin hiếm trong giới thực vật. Đồng thời trong rau ngót còn có một lượng đạm thực vật, sắt, mangan và vitamin A. Tuy nhiên trong rau ngót có chứa Papaverin là một chất được tìm thấy trong cây thuốc phiện, có tác dụng giãn cơ trơn của mạch máu để giảm đau, hạ huyết áp. Nếu sử dụng một lượng rau ngót tươi hơn 30mg thì có thể gây co thắt tử cung và dễ dẫn đến sảy thai. Dược thư Việt Nam 2002 ghi rõ khuyến cáo: "Không dùng papaverin cho người có thai".

Suachua

Bổ sung chất xơ sẽ giúp mẹ bầu phòng tránh được táo bón - một trong những khó chịu thường gặp nhất trong thai kỳ. Chất xơ có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe như: giúp giảm bệnh trĩ, ung thư ruột kết và ung thư đại tràng. Không những thế chất xơ còn giúp cơ thể chậm hấp thu đường trong đồ ăn uống. Tuy nhiên, bổ sung quá nhiều chất xơ trong khẩu phần ăn cũng có những mặt hạn chế vì nó ảnh hưởng tới việc hấp thu các khoáng chất như kẽm, magiê, sắt và sinh tố nhóm B cũng như làm giảm hiệu quả của việc chuyển hóa tiền sinh tố A thành sinh tố nhóm A. Vì vậy mẹ bầu nên cân đối lượng chất xơ trong thực đơn nhé. Dưới đây là gợi ý những thực phẩm giàu chất xơ tốt cho phụ nữ mang thai: Quả cam Theo các nhà khoa học, cam là một trong những loại trái cây có chứa nhiều vitamin C, vitamin A, canxi và chất xơ... rất bổ dưỡng cho cơ thể phụ nữ mang thai. Một quả cam cỡ trung bình có 3g chất xơ (trong khi nước cam ép thì ít xơ hơn). Ăn cam làm giảm gia tăng lượng đường trong máu, tốt cho người mẹ bị chứng tiểu đường thai kỳ. Quả chuối Chuối là loại quả cung cấp kali và axit folic tuyệt vời. Bên cạnh đó, chuối còn giàu vitamin B6, đảm bảo cho sự phát triển hệ thần kinh của thai nhi. Một quả chuối cỡ vừa có 3g chất xơ. Chuối còn chứa pectin - một loại chất xơ được chứng minh giúp thức ăn co bóp tốt trong đường tiêu hóa (lê và táo cũng có chất xơ này). Dưa bắp cải Món ăn truyền thống được lên men như dưa bắp cải có đến 3 gam chất xơ trong một bát nhỏ. Dưa bắp cải cũng cung cấp thêm vitamin C và sắt cho mẹ bầu. Dưới tác dụng của men vi sinh vật, gluxit, đạm biến đổi thành các axitcamin dễ hấp thu. Các chất xơ trong rau quả cũng được thuỷ phân, thành dạng dễ tiêu hoá hơn. Để đảm bảo vệ sinh cũng như giữ gìn sức khỏe, tốt nhất bà bầu nên ăn dưa bắp cải đã được nấu chín như món dưa xào hay canh dưa bắp cải. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng không nên ăn dưa chua quá thường xuyên và tránh ăn các loại dưa đã quá chua, nổi váng đen, trắng hoặc có hiện tượng nhầy nhớt vì đây là giai đoạn bắt đầu xuất hiện nấm mốc. Quả lê Một quả lê nhỏ có 4,3g chất xơ, sánh ngang lượng chất xơ có trong mận khô. Lê còn bổ sung folate, kali, vitamin C cho chế độ ăn uống của người mẹ. Mang theo một quả lê nhỏ tới công sở như một bữa ăn phụ dễ dàng. Ngoài ra, trong thời kỳ mang thai, mẹ bầu thường bị phù nề mặt và tay chân, xuất hiện triệu chứng huyết áp cao, ăn lê thường xuyên sẽ khắc phục tình trạng này. Quả táo Táo và vỏ quả táo có nhiều chất xơ hơn các loại hoa quả khác như đào, nho, bưởi. Lượng chất xơ hòa tan trong táo còn giúp điều chỉnh lượng cholesterol cho những người có lượng cholesterol cao. Lưu ý cho mẹ bầu một điều là khi ăn táo hãy ăn cả bỏ để không bỏ phí lượng chất xơ nhé. Atiso Một bông Atiso có chứa 10 gam chất xơ nhưng lại chỉ có 120 gam calo nên giúp mẹ bầu không bị tăng cân quá nhiều trong thời kỳ mang thai. Bí ngô Ngoài chất xơ, bí ngô còn chứa nhiều dinh dưỡng quan trọng khác như beta-caroten, vitamin E, vitamin B6, folate, sắt, magiê. Bí ngô đem hầm nhừ hoặc nấu canh đều rất tốt. Không những thế bí ngô còn được chứng minh chứa chất chống stress, giúp bà bầu có tinh thần phấn chấn. Súp lơ xanh Ngoài vitamin C, folate, sắt, canxi, beta-caroten, súp lơ xanh còn dồi dào chất xơ. Một phần súp lơ nấu canh, luộc hoặc xào với thịt gà rất ngon miệng, lại bổ dưỡng. Ngoài ra, súp lơ xanh còn rất giàu chất chống oxy hóa, tốt cho hệ tiêu hóa của phụ nữ mang thai. Các loại đỗ Các loại đỗ luôn đứng đầu trong danh sách các thực phẩm giàu chất xơ. Một nửa bát đỗ nhỏ nấu chín cung cấp 9,5g chất xơ mỗi ngày. Đỗ giàu chất xơ hòa tan tự nhiên (một loại chất xơ giúp ngăn chặn tăng nhanh lượng đường trong máu sau bữa cơm, rất tốt cho người mẹ bị đái tháo đường).
Em mới bắt đầu mang thai được 4 tuần. Nghe mọi người nói phụ nữ có thai phải uống thêm sắt và ăn uống thực phẩm nhiều sắt. Mong chuyên mục cho biết, thực phẩm nào chứa nhiều sắt để em bổ sung cho kịp thời.
(Xem thêm)

rfgrfgfdg

Phụ nữ mang thai không chỉ cần bổ sung thêm sắt mà còn phải bổ sung thêm cả canxi. Bởi vì thai tăng trưởng sẽ sử dụng canxi trong xương và sắt trong máu của người mẹ để hình thành và phát triển. Mặt khác, người mẹ cũng rất cần hai chất này để có đủ sức khỏe sinh nở và chăm sóc con sau này. Với sắt, trong thời kỳ mang thai, thể tích máu của người mẹ tăng 50%. Sắt cần thiết để tạo hemoglobin mà hemoglobin là một thành phần quan trọng của máu. Hemoglobin mang oxy đến khắp cơ thể người mẹ và thai nhi. Sắt có mặt ở hầu hết trong các loại thực phẩm đặc biệt là thực phẩm động thực vật như: Gan lợn (12%mg sắt trong một 100g thực phẩm); bầu dục (8,0mg/100g); mề gà (6,6mg/100g); tim lợn (5,9%mg/100g); cua đồng (4,7mg/100g); tôm khô (4,6mg/100g); cua bể (3,8mg/100g); cùi dừa (30mg/100g); đậu tương (11mg/100g); vừng (10mg/100g); rau đay (6,6mg/100g); rau dền trắng (6,1mg/100g)…Tuy nhiên, không phải lúc nào sắt cũng được hấp thu tốt do đó người mẹ thường không đủ sắt trong thời kỳ mang thai. Vì thế nên các bà bầu thường phải uống thêm viên sắt. Để tránh tác dụng phụ của viên sắt nên uống sau bữa ăn 1-2h và giúp sắt hấp thu được tốt nên tăng sử dụng những thực phẩm chứa nhiều Vitamin C. Không uống sắt cùng với chè, cà phê vì chất tanin trong chè, cà phê sẽ giảm hấp thu sắt. Ngoài sắt, bạn nên bổ sung thêm viên uống canxi và các thực phẩm giàu canxi như: sữa bột tách béo (1.400mg/100g); tôm đồng (1.120mg/100g); pho mát (760mg/100g); cua bể (140mg/100g); rau dền cơm (341mg/100g); rau cần ta (310mg/100g); rau ngót (169mg/100g); rau muống (100mg/100g)
Em đang có thai được 18 tuần 6 ngày. Và bé trong bụng đã bắt đầu "máy" nhẹ suốt ngày từ 2 tuần trước. 2 ngày gần đây em cảm nhận thấy bé yên lặng hơn, thỉnh thoảng chỉ gợn nhẹ như sóng thôi. Anh (chị) ơi cho em hỏi thời gian bé...
(Xem thêm)

thu

Giảm đau khung xương chậu - Tránh ấn vào bất kỳ vùng đau nào. Dù đau tới đâu cũng từng động vào nó. Sự tác động ngoại lực không đúng chỉ làm cảm giác đau nhanh chóng quay trở lại và kéo dài hơn. - Ít di chuyển và tránh di chuyển liên tục vì thai phụ có thể không cảm thấy ảnh hưởng gì trong suốt cả ngày cho tới khi lên giường đi ngủ. - Nghỉ ngơi thường xuyên với tư thế ngồi chuẩn (có chỗ dựa lưng). - Tráng nâng hay đẩy vật nặng (kể cả xe đẩy siêu thị cũng có thể gây đau đớn). Khi mặng quần áo, hãy ngồi xuống, đặc biệt là khi mặc quần. Khi đã lồng được quần vào chân thì hãy đứng dậy để kéo lên. Đừng cố gắng mặc quần dài, váy hay quần lót ở tư thế đứng. - Khi lên cầu thang, hãy đặt cả 2 chân lên 1 bậc rồi hãy bước tiếp. - Tránh các tư thế dạng, duỗi chân khi ngồi. Nếu muốn duỗi chân thì hãy làm thật chậm, tránh để ảnh hưởng đến lưng. - Thường xuyên tập các bài tập xương chậu và vùng bụng dưới sẽ giúp giảm tình trạng căng tức do mang thai. Để các bài tập bụng dưới an toàn và đơn giản, hãy đặt tay lên đầu gối sao cho lưng tạo thành 1 mặt phẳng. Hít vào, giữ 5 - 10 giây rồi mới thở ra. Thả lỏng cơ bắp sau khi tập. - Tuân thủ các lời khuyên bảo vệ lưng.

Nguyễn Thị Thu Hoa

Biểu hiện giãn tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai Giãn tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai là hiện tượng thường gặp, dễ thấy nhất là ở chân, người ta thấy xuất hiện các búi tĩnh mạch giãn một cách bất thường, có người quen gọi là sợi gân xanh nổi dưới da, đặc biệt dễ nhận thấy ở người da trắng, mỏng. Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới 50% phụ nữ mang thai bị phù cổ chân và cẳng chân. Nguyên nhân có thể do bệnh tĩnh mạch, tăng huyết áp, giảm protein trong máu... Người ta cũng nhận thấy có tới 20% phụ nữ mang thai bị giãn tĩnh mạch âm hộ và âm đạo, thường chỉ bị một bên và có tới 0,14-1,0% phụ nữ mang thai bị huyết khối tĩnh mạch sâu, chủ yếu gặp ở cuối thời kỳ mang thai và sau khi sinh. Huyết khối tĩnh mạch sâu thường bị bỏ qua do khó chẩn đoán bằng các phương pháp thông thường. Huyết khối tĩnh mạch chậu thường không nhận thấy nếu bị một bên. Rất hiếm gặp trường hợp bị nhồi máu phổi, tuy nhiên đây là nguyên nhân tử vong thường gặp nhất lúc mang thai. Nguyên nhân của giãn tĩnh mạch trong thai kỳ Lượng máu trong hệ tĩnh mạch chiếm 65-75% tổng lượng máu của cơ thể (gấp 3 lần lượng máu trong hệ động mạch). Trong đó lượng máu ở hệ tĩnh mạch nông chiếm 15% và 85% ở trong hệ tĩnh mạch sâu. Khi đứng lâu, lượng máu tĩnh mạch cẳng chân tăng thêm 500ml. Khi áp lực thủy tĩnh cao hơn áp lực keo và áp lực mô sẽ dẫn đến thoát dịch ra khoảng gian bào và gây ra phù chân. Các nguyên nhân chủ yếu gây giãn tĩnh mạch bao gồm: Hiện tượng giảm trương lực tĩnh mạch xảy ra khi mang thai là do giảm trương lực co mạch hoặc độ đàn hồi của mạch máu do hormon sinh dục nữ tăng cao trong thời kỳ thai nghén; Tăng thể tích máu tới 20-30% trong suốt quá trình mang thai; Tăng áp lực tĩnh mạch gấp 2-3 lần do tử cung chèn ép vào tĩnh mạch chủ dưới khi nằm ngửa ở thời điểm 3 tháng cuối; Giảm dần vận tốc dòng máu tĩnh mạch trong thời kỳ mang thai, có thể giảm tới một nửa trong 3 tháng cuối ở thời kỳ thai nghén; Các van tĩnh mạch bị hở do tĩnh mạch căng ra và trở nên suy cơ năng. Các van tĩnh mạch bị hở này sẽ trở về bình thường sau khi sinh. Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn không hồi phục và gây giãn tĩnh mạch sau sinh. Bên cạnh đó có hiện tượng tăng đông sinh lý trong quá trình mang thai. Hiện tượng tăng đông bắt đầu xuất hiện vào cuối tháng thứ 2 và kéo dài suốt thời kỳ mang thai, làm tăng nguy cơ huyết khối trong thai kỳ và khi sinh. Xử trí giãn tĩnh mạch khi mang thai Giãn tĩnh mạch chủ yếu gặp ở phụ nữ, vì mang thai là một yếu tố quan trọng phát sinh bệnh. Nhưng hầu hết giãn tĩnh mạch liên quan đến quá trình mang thai thường giảm hoặc tự khỏi vài tháng sau khi sinh. Một số rất ít trường hợp viêm huyết khối tái phát, giãn tĩnh mạch nhiều gây đau hoặc chảy máu thì cần phải phẫu thuật hoặc điều trị xơ hóa. Việc điều trị bằng thuốc cho bệnh nhân rất khó khăn vì hầu hết các thuốc có chống chỉ định với phụ nữ mang thai (gây quái thai, sảy thai, đẻ non, thai chết lưu), cho nên phòng bệnh là biện pháp quan trọng nhất. Phòng bệnh bằng cách nào? Phụ nữ mang thai cần hạn chế đứng hoặc ngồi lâu, tránh gây ra ứ trệ tuần hoàn. Hằng ngày nên tập cử động khớp cổ chân và chuyển trọng lượng đến các ngón chân một cách nhẹ nhàng, đồng thời cũng nên có sự vận động như đi bộ thong thả vào buổi sáng và buổi chiều mát, điều này không chỉ giảm được nguy cơ giãn tĩnh mạch mà còn giúp cơ thể tránh được mỏi mệt vì thai nghén. Giữ tư thế thuận lợi cho lưu thông trong tĩnh mạch như kê chân cao 15-20cm khi nằm nghỉ và lúc ngủ. Nếu xuất hiện giãn tĩnh mạch một bên chân, âm hộ... nên nằm nghiêng sang bên tĩnh mạch không bị giãn. Đi tất chun hay băng chun ngay khi bị giãn tĩnh mạch và tiếp tục ít nhất 4 tuần sau khi sinh. Tất chun có tác dụng phục hồi áp suất chênh lệch giữa 2 hệ tĩnh mạch nông và sâu thông qua hệ tĩnh mạch nối, giảm đường kính lòng mạch để tăng khả năng vận chuyển khi nghỉ và khi gắng sức. Tuy nhiên khi áp dụng có thể gặp những khó chịu như không quen mang tất chun thường xuyên, khí hậu nóng bức. Mang thai vào mùa lạnh có thể giảm biến chứng giãn tĩnh mạch, bởi vì thời tiết lạnh sẽ làm mạch máu co lại nên trương lực mạch tốt hơn, mùa nóng mạch giãn ra theo sinh lý bình thường nên dễ bị giãn hơn, mặt khác, vào mùa lạnh đi tất chun cũng dễ chịu hơn. (Nguồn: Báo Sức Khỏe và Đời Sống)
Mình nghe nói khi mang thai phải uống viên sắt thì bé mới phát triển bình thường, thông minh, khỏe mạnh được. Vậy cho mình hỏi uống sắt khi mang thai thế nào cho đúng và uống loại nào thì tốt? Uống sắt khi mang thai? Uống sắt khi mang thai...
(Xem thêm)

Kim Thu

Hồi mình mang bầu cu Bin nhà mình, mình uống viên sắt Biferon.Viên này có chứa Sắt Fumarat, Acid folic,Vitamin B12 trộm vía sinh con ra khỏe mạnh mà mình không biết nghén là gì nay Bin tròn 1 tuổi nhanh nhẹn ai cũng yêu.

thu

Chuyên mục xin chia sẻ với bạn một số tuyệt chiêu có thể làm được rất nhiều điều giúp cho cô ấy đấy. 1. Không bỏ mặc nàng với chứng nôn buổi sáng Hãy ra khỏi giường và vỗ nhẹ vào lưng nàng. Điều đó thể hiện bạn rất hiểu cảm giác khó chịu của nàng lúc này. Nếu nàng không muốn bạn đến gần, hãy đi chuẩn bị một ít đồ ăn sáng phòng khi nàng cảm thấy đỡ hơn. 2. Xoa bóp cho nàng Điều này không chỉ giúp nàng giảm đau mệt mà còn là cách thư giãn tuyệt vời. Bạn nên tham gia một khoá học xoa bóp. Nhưng trước hết phải đảm bảo rằng lúc ấy tay bạn rất ấm. Hãy xoa bóp theo phản ứng của nàng và hôn nhẹ nhàng khi nàng thiu thiu vào giấc ngủ. 3. Đừng nói “trông em thật mệt mỏi” Thai nghén sẽ khiến nàng kiệt sức và mệt mỏi, đặc biệt trong ba tháng đầu. Nàng biết lúc này trông mình thế nào nên bạn không cần và rất không nên nói ra điều đó, (trừ trường hợp câu sau của bạn là “anh vừa đăng ký cho em massage tại một spa nổi tiếng"). 4. Từ bỏ những tật xấu Nếu bạn hút thuốc, hãy thôi ngay. Khói thuốc lá không tốt cho con bạn. Nàng cũng cần ăn uống đủ chất hơn trong thời gian này. Vì vậy hãy bỏ tiền mua một vài quyển sách nấu ăn và tự mình vào bếp phục vụ vợ. 5. Giúp nàng việc nội trợ Nàng sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi và khó có thể làm việc nhà chu toàn như xưa. Song điều đó không có nghĩa nàng sẽ vui sướng khi sống giữa một đống bụi bẩn trong suốt 9 tháng thai kỳ. Hãy xung phong giúp nàng nội trợ hay thuê người giúp việc để làm thay nàng. 6. Khiến nàng hạnh phúc mỗi ngày Mang thai là một công việc nặng nhọc cả về thể chất lẫn tinh thần. Một vài hành động nhỏ như nấu bữa tối, chuẩn bị nước tắm hay mua cho nàng một ít hoa sẽ khiến nàng cảm thấy thoải mái, hạnh phúc sau một ngày vất vả. 7. Đọc tài liệu về thời thai nghén Cả hai bạn đang cùng nhau trải qua một thời gian tuyệt vời song cũng rất lạ lẫm. Nhưng bạn không muốn phải xin lời chỉ dẫn của ai. Nàng đang mong bạn giúp đỡ. Vì vậy hãy đọc sách báo về thời kì này để có thể giúp nàng. 8. Vượt qua e ngại khi đi mua sắm Mua đồ cho em bé sắp ra đời sẽ khiến bạn thật sự cảm thấy đang đóng góp điều gì đấy có nghĩa hơn là chỉ thông cảm và cổ vũ đơn thuần. Đây cũng là dịp để bạn gây ấn tượng với gia đình, bạn bè và quan trọng hơn là với nàng về những kiến thức đồ dùng cho trẻ sơ sinh bạn đã đọc được. Chúc bạn luôn vui vẻ nhé!
Mình đang mang bầu muốn biết khi mang bầu thì cần những loại vitamin nao? Ai biết giúp mình nhé!

thu

Việc bổ sung vitamin trong khi mang thai rất quan trọng. Tuy nhiên, việc bổ sung loại vitamin nào? liều lượng ra sao thì không phải bà bầu nào cũng nắm rõ Theo các chuyên gia, bác sỹ, phụ nữ trong thời kỳ mang thai cần bổ sung các loại vitamin sau: Vitamin A và Beta Carotene (700 mcg/ngày) Vitamin A và Beta Carotene giúp xương và răng phát triển Vitamin A và Beta Carotenecó nhiều trong gan, sữa, trứng, cà rốt, rau bina, bông cải xanh, bí đỏ. Vitamin D (5 mcg/ ngày) Cơ thể bạn có thể sản sinh ra hàm lượng vitamin D nếu bạn thường xuyên có thói quen phơi nắng vào những buổi sáng sớm. Vitamin D là loại vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố và cải thiện cho bộ xương và răng của trẻ hình thành và phát triển. Ngoài ra, nếu cơ thể bạn muốn hấp thụ một lượng canxi nhất định, thì bạn cũng cần nhờ đến sự trợ giúp của hàm lượng vitamin D trong cơ thể. Vitamin E (15 mg/ngày) Vitamin E giúp cho cơ bắp săn chắc, sáng mắt, đẹp da. Vitamin E có trong các loại dầu rau, lúa mạch, rau bina, đậu. Vitamin C (80 - 85 mg/ngày) Vitamin C là một chất chống oxy hoá hữu hiệu, giúp bảo vệ các tế bào và giúp cơ thể người mẹ hấp thụ vi chất sắt, cải thiện hệ thống miễn dịch. Bạn có thể bổ sung vitamin C qua các loại trái cây thuộc họ cam, quýt, đu đủ, bông cải xanh, dâu tây, cà chua... Vitamin B1 (1,4 mg/ngày) Vitamin B1, là một loại vitamin có khả năng tăng cường năng lượng và cải thiện hệ thần kinh. Vitamin B1 có nhiều trong ngũ cốc, lúa mạch, trứng, mỳ ý, đậu, các loại quả mọng. Vitamin B2 (1,4 mg/ngày) Vitamin B2 giúp tăng cường năng lượng, cải thiện thị lực và giúp làn da khoẻ mạnh. Nguồn thực phẩm giàu vitamin B2 là thịt, cá, trứng, các sản phẩm chế biến từ bơ sữa. Vitamin B3 (18 mg/ngày) Vitamin B3 có tác dụng giúp caỉ thiện làn da, hệ thần kinh và hệ tiêu hoá. Các loại thực phẩm giàu vitamin B3 là ngũ cốc, bánh mỳ, thịt, trứng, sữa, bánh mỳ. Vitamin B6 (1,9 mg/ngày) Giúp hình thành các tế bào máu, giảm cảm giác khó chịu trong giai đoạn ốm nghén. Vitamin B6 có nhiều trong thịt gà, cá, gan, trứng, đậu tương, carot, cải bắp, rau bina, hạt hướng dương, chuối, bông cải xanh, gạo cẩm, quả óc chó. Can xi ( 1200 - 1500 mg/ngày) Canxi có tác dụng tăng cường dưỡng chất cần thiết cho khung xương và hàm răng, giúp ngăn ngừa hiệu tương tắc nghẽn mạch máu, giúp cơ bắp săn chắc và có lợi cho hệ thần kinh. Các loại thực phẩm giàu canxi là: Sữa chua, sữa, bơ, sữa đậu nành, nước trái cây, bánh mỳ, các loại rau có lá màu xanh sẫm. Axit Folic: Nếu bạn đang mang thai cần tăng lượng axit folic lên khoảng 600 mcg Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo nếu muốn bổ sung hàm lượng axit folic thì đừng quên ăn bổ sung các loại thực phẩm giàu axit folic như ngũ cốc, bánh mì, gạo và các thực phẩm khác như: măng tây, chuối, bông cải xanh, rau bina và các loại rau có lá màu xanh sẫm, cam và nước cam, gan (trong 300g gan gà chứa tới 176mg axit folic) và các bộ phận nội tạng, đậu phộng. Hiệp hội Sức khỏe Hoa Kỳ khuyến cáo mỗi ngày bạn không nên thu nạp quá 1.000 mcg axit folic. Thêm vào đó, mặc dù đã có nhiều minh chứng rằng axit folic có tác dụng làm giảm nguy cơ gây ung thư, nhưng cũng có một nghiên cứu chỉ ra axit folic lại là thủ phạm làm tăng nguy cơ ung thư ruột. Chưa dừng lại ở đó, việc quá dư thừa hàm lượng axit folic sẽ khiến người phụ nữ dễ bị mang thai song sinh một cách thụ động. Sắt (30mg/ngày) Chất sắt có nhiều trong các loại thực phẩm như thịt bò, thịt lợn, rau bina, các loại trái cây sấy khô, lúa mạch, yến mạch, ngũ cốc. Vi chất sắt trong viên uống bổ sung sẽ được hấp thụ tốt nhất khi dạ dày trống rỗng (ngủ dậy sau một giấc ngủ đêm) nhưng khi mang thai, dạ dày thường rất khó chấp nhận “chuyện này”. Vậy nên bạn có thể uống bổ sung viên sắt 1 tiếng trước khi ăn. Lưu ý là không uống bổ sung viên sắt cùng thời điểm với canxi bổ sung hay các loại axit amin vì chúng sẽ làm giảm khả năng hấp thụ sắt của cơ thể. Kẽm (11 - 12 mg) Giúp sản sinh ra các enzyme và hàm lượng insulin. Kẽm có nhiều trong các loại thịt đỏ, thịt gia cầm, đậu, lạc, ngũ cốc, con hàu và các sản phẩm chế biến từ bơ sữa. Protein (60 mg) Thúc đẩy quá trình sản sinh ra các amino axit, rất quan trọng. Bạn có thể dễ dàng bổ sung hàm lượng protein trong cơ thể qua các loại thực phẩm như thịt, trứng, các loại thực phẩm từ bơ, sữa, đậu, lạc. Vitamin B12 Vitamin B12 đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra các tế bào mới, đặc biệt là các tế bào máu và củng cố hệ thần kinh. Chính vì thế, bạn cần đảm bảo bổ sung đủ hàm lượng vitamin B12 vào trong chế độ ăn uống. Nếu bạn là người không ăn chay hay ăn kiêng, thì nên bổ sung thêm thịt vào chế độ ăn uống của mình, vì trong thịt có chứa một lượng lớn vitamin B12. Còn đối với những người ăn chay và ăn kiêng thì có thể hỏi ý kiến bác sĩ về việc bổ sung vitamin B12 qua dạng viên nén. Các loại thực phẩm giàu vitamin B12 là: Thịt, cá, sữa, đậu tương..
Cho mình hỏi những thực phẩm nào thì tốt cho bà mẹ khi mang thai? Và bà mẹ nên uống thuốc gì bổ trong thời kỳ mang thai?

hao

Phụ nữ mang thai cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng sau: Sắt Sắt là nguyên liệu để tổng hợp nên hemoglobin - chất có mặt trong tế bào hồng cầu. Thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu, phụ nữ mang thai sẽ mệt mỏi, dễ xảy thai, đẻ non, đẻ con nhỏ yếu (suy dinh dưỡng bào thai), dễ bị băng huyết khi sinh, thậm chí có thể dẫn tới tử vong cả mẹ và con. Bình thường, nhu cầu sắt của phụ nữ là 5mg, lượng này có thể được cung cấp từ thức ăn. Các thực phẩm giàu sắt như: Các loại thịt đỏ, các loại ngũ cốc, các loại rau lá xanh như rau cải xoong, rau bina, … Khi mang thai, nhu cầu sắt của cơ thể tăng lên nhiều lần vào khoảng 25mg/ngày. Do đó, bên cạnh một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, phụ nữ mang thai cần bổ sung 20mg sắt mỗi ngày. Việc bổ sung sắt nên thực hiện trước khi mang thai 3 tháng, trong suốt thời kỳ mang thai cho đến 3 tháng sau khi sinh. Khi mang thai, phụ nữ thường đối mặt với nhiều vấn đề như: ốm nghén, mệt mỏi,…Mặt khác, các viên sắt cổ điển thường gây ra các vấn đề như: khó chịu ở dạ dày, nóng ngực, có vị tanh kim loại ở miệng, đặc biệt là gây táo bón đã trở thành một nỗi sợ hãi cho các bà bầu khi dùng viên sắt. Nguyên nhân của các tác dụng phụ trên là do cơ thể hấp thu kém hầu hết các dạng sắt, do đó khi sử dụng, một lượng lớn sắt bị đào thải ra ngoài theo đường tiêu hóa. Chính lượng sắt thừa này sẽ gây nên các tác dụng không mong muốn như trên. Để khắc phục tình trạng trên, phụ nữ mang thai nên dùng viên sắt nano (kích thước rất nhỏ) khiến cho việc hấp thu sắt gần như hoàn toàn nên không gây táo bón và các tác dụng khó chịu khác. A-xít folic A-xít folic có nhiều trong 1 số thực phẩm như: ngũ cốc, rau có nhiều lá và màu xanh đậm, đậu hạt, vừng, lạc, cam, bưởi, thịt gia cầm… A-xít folic có vai trò quan trọng trong cấu tạo và phát triển hệ thống thần kinh của thai nhi. Thêm vào đó, a-xít folic còn có vai trò tổng hợp nên ADN giúp cho các tế bào đảm nhận tốt chức năng vốn có và gien di truyền có điều kiện phát triển hoàn hảo nhất. Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu về a-xít folic tăng lên gấp đôi. Thực phẩm thông thường trong chế độ hàng ngày không cung cấp đủ nhu cầu này. Phụ nữ mang thai bị thiếu a-xít folic sẽ gây các ảnh hưởng: cân nặng sơ sinh thấp, dị tật ống thần kinh, ống thần kinh đóng không kín hoàn toàn dẫn đến nhiều bệnh lý của cơ thể như bại liệt, não úng thuỷ, thai chết lưu... Canxi Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì phụ nữ mang thai cần khoảng 1200mg-1500mg/ngày (tức là tăng khoảng 40% canxi/ngày). Phụ nữ mang thai nên uống canxi từ tháng thứ 3 trở đi. Protein Phụ nữ mang thai cần bổ sung thêm 15g đạm/ngày. Nên ăn cả đạm động vật và thực vật. Đạm động vật : Thịt, cá, tôm, cua, trứng sữa,. Đạm thực vật : đậu, đỗ, lạc, vừng… Đây là những thức ăn giá rẻ hơn thịt cá nhưng hàm lượng đạm cũng khá cao lại chứa nhiều chất béo giúp tăng năng lượng bữa ăn và hấp thu tốt các loại vitamin tan trong dầu. Chất béo Cần cung cấp từ 25-30% năng lượng khẩu phần ăn từ chất béo, đặc biệt là các axit béo không no cần thiết như : omega 3, 6, 9 là các tiền chất của DHA và ARA (Docosa Hexaenoic Axit), có nhiều trong các loại dầu thực vật, cá và hải sản.
Em mang thai được 16 tuần, trước 13 tuần em bị ngén rất nhiều và hay bị nôn nên sụt mất 2 kg. Hiện tại em không bị nôn nhưng vẫn không ăn được. Xin chuyên gia cho em hỏi làm thế nào để em có đủ dinh dưỡng (vì hiện tại em rất gầy 44kg, cao...
(Xem thêm)

hao

Phụ nữ mang thai cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng sau: Sắt Sắt là nguyên liệu để tổng hợp nên hemoglobin - chất có mặt trong tế bào hồng cầu. Thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu, phụ nữ mang thai sẽ mệt mỏi, dễ xảy thai, đẻ non, đẻ con nhỏ yếu (suy dinh dưỡng bào thai), dễ bị băng huyết khi sinh, thậm chí có thể dẫn tới tử vong cả mẹ và con. Bình thường, nhu cầu sắt của phụ nữ là 5mg, lượng này có thể được cung cấp từ thức ăn. Các thực phẩm giàu sắt như: Các loại thịt đỏ, các loại ngũ cốc, các loại rau lá xanh như rau cải xoong, rau bina, … Khi mang thai, nhu cầu sắt của cơ thể tăng lên nhiều lần vào khoảng 25mg/ngày. Do đó, bên cạnh một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, phụ nữ mang thai cần bổ sung 20mg sắt mỗi ngày. Việc bổ sung sắt nên thực hiện trước khi mang thai 3 tháng, trong suốt thời kỳ mang thai cho đến 3 tháng sau khi sinh. Khi mang thai, phụ nữ thường đối mặt với nhiều vấn đề như: ốm nghén, mệt mỏi,…Mặt khác, các viên sắt cổ điển thường gây ra các vấn đề như: khó chịu ở dạ dày, nóng ngực, có vị tanh kim loại ở miệng, đặc biệt là gây táo bón đã trở thành một nỗi sợ hãi cho các bà bầu khi dùng viên sắt. Nguyên nhân của các tác dụng phụ trên là do cơ thể hấp thu kém hầu hết các dạng sắt, do đó khi sử dụng, một lượng lớn sắt bị đào thải ra ngoài theo đường tiêu hóa. Chính lượng sắt thừa này sẽ gây nên các tác dụng không mong muốn như trên. Để khắc phục tình trạng trên, phụ nữ mang thai nên dùng viên sắt nano (kích thước rất nhỏ) khiến cho việc hấp thu sắt gần như hoàn toàn nên không gây táo bón và các tác dụng khó chịu khác. A-xít folic A-xít folic có nhiều trong 1 số thực phẩm như: ngũ cốc, rau có nhiều lá và màu xanh đậm, đậu hạt, vừng, lạc, cam, bưởi, thịt gia cầm… A-xít folic có vai trò quan trọng trong cấu tạo và phát triển hệ thống thần kinh của thai nhi. Thêm vào đó, a-xít folic còn có vai trò tổng hợp nên ADN giúp cho các tế bào đảm nhận tốt chức năng vốn có và gien di truyền có điều kiện phát triển hoàn hảo nhất. Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu về a-xít folic tăng lên gấp đôi. Thực phẩm thông thường trong chế độ hàng ngày không cung cấp đủ nhu cầu này. Phụ nữ mang thai bị thiếu a-xít folic sẽ gây các ảnh hưởng: cân nặng sơ sinh thấp, dị tật ống thần kinh, ống thần kinh đóng không kín hoàn toàn dẫn đến nhiều bệnh lý của cơ thể như bại liệt, não úng thuỷ, thai chết lưu... Canxi Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì phụ nữ mang thai cần khoảng 1200mg-1500mg/ngày (tức là tăng khoảng 40% canxi/ngày). Phụ nữ mang thai nên uống canxi từ tháng thứ 3 trở đi. Protein Phụ nữ mang thai cần bổ sung thêm 15g đạm/ngày. Nên ăn cả đạm động vật và thực vật. Đạm động vật : Thịt, cá, tôm, cua, trứng sữa,. Đạm thực vật : đậu, đỗ, lạc, vừng… Đây là những thức ăn giá rẻ hơn thịt cá nhưng hàm lượng đạm cũng khá cao lại chứa nhiều chất béo giúp tăng năng lượng bữa ăn và hấp thu tốt các loại vitamin tan trong dầu. Chất béo Cần cung cấp từ 25-30% năng lượng khẩu phần ăn từ chất béo, đặc biệt là các axit béo không no cần thiết như : omega 3, 6, 9 là các tiền chất của DHA và ARA (Docosa Hexaenoic Axit), có nhiều trong các loại dầu thực vật, cá và hải sản.
Chào các chị, các em! Em đang mang thai tháng thứ nhất. Vì lần đầu có em bé nên chưa có kinh nghiệm lắm, ông bà lại ở xa không hỏi han được nhiều nên lang thang vào đây để hỏi các chị đã có kinh nghiệm. Chị nào có kinh nghiệm về dinh...
(Xem thêm)

ha

Khi mang bầu bạn cần phải xem xét lại thói quen ăn uống của mình, không nên muốn gì ăn nấy một cách vô tội vạ như trước đó nữa. Bạn cần phải xem xét món nào ăn sẽ tốt và món nào sẽ không tốt cho chính bản thân mình và bé yêu trong bụng. 1. Cá Cá là một loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho bà mẹ và thai nhi. Tuy nhiên trong một số loại cá có hàm lượng thủy ngân cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Bà bầu nên ăn cá thế nào? - Chỉ nên ăn dưới 350g các loại thủy hải sản trong một tuần. - Nên ăn cá đã nấu chín kỹ, không ăn các món cá chưa kỹ như gỏi cá, rất dễ bị các loại virus và vi khuẩn xâm hại. - Nên ăn những loại cá phải được nuôi từ nguồn nước sạch, không bị nhiễm độc, cá còn tươi, không ăn những loại cá đã chết từ lâu và ươn. - Nếu không dám chắc cá mà bạn sử dụng có an toàn không nên sử dụng dầu cá để thay thế. - Sử dụng viên dầu cá trong quá trình mang thai, sẽ sinh ra những đứa con có đôi mắt sáng hơn so với những trẻ khác. Về liều lượng sử dụng viên dầu cá bạn cần tham khảo thêm ý kiến bác sĩ. Những lưu ý khi bà bầu ăn cá Bà bầu cần tuyệt đối tránh với những đồ ăn biển sống, tái chín vì trong đồ ăn sống có chứa rất nhiều vi khuẩn và ký sinh trùng bao gồm salmonella, toxoplasmosis, sán… có hại cho sức khỏe. Thực phẩm để đông lạnh rồi nấu chín sẽ tiêu diệt các loại ký sinh trùng và an toàn cho việc sử dụng. Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA), phụ nữ mang thai, chuẩn bị mang thai và đang cho con bú nên hạn chế các loại cá như cá mập, cá kiếm, cá thu vua, cá lát vì chúng có chứa hàm lượng thủy ngân rất cao – đặc biệt gây tổn thương cho trẻ em đang còn bú sữa mẹ. Cá là một thực phẩm không nên bỏ qua nhưng phải thận trọng (Hình minh họa) 2. Trứng Trứng rất bổ dưỡng cho phụ nữ mang thai, chả thế mà các chị em rất tích cực tìm mua trứng ngỗng, trứng gà sạch về ăn hàng ngày để thai nhi khỏe mạnh, trắng trẻo… Tuy nhiên ăn trứng sao cho đủ và hợp lý lại là vấn đề khác đấy nhé. Nhiều mẹ có thói quen ăn trứng chần, trứng sống hoặc trứng lòng đào chưa chín kỹ. Sẽ không có ảnh hưởng gì nếu bạn chưa mang thai nhưng khi bé yêu trong bụng của bạn đang lớn lên từng ngày thì đây lại là một thói quen có hại cho cả mẹ và bé. Khi mang thai, hệ miễn dịch của bạn đã không được khỏe mạnh như bình thường vì thế càng dễ bị vi khuẩn tấn công và tình trạng ngộ độc thực phẩm sẽ càng thêm tồi tệ. Ngộ độc salmonella không gây hại cho thai nhi nhưng tốt nhất nên tránh vì nó ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ. Món trứng an toàn cho mẹ bầu: - Đun sôi một quả trứng gà ít nhất trong 7 phút. - Nếu rán thì cần phải lật cả 2 mặt. - Kho trứng cho đến khi lòng trắng hoàn toàn đặc sệt và mất thêm khoảng 5 phút nữa để lòng đỏ bên trong chín hẳn. Vỏ trứng cũng có thể mang vi khuẩn gây hại vì thế nên để trứng ở ngăn riêng, không lẫn với các thực phẩm khác và luôn rửa tay sau khi tiếp xúc với trứng. Mẹ bầu nên ăn trứng chín kỹ (Hình minh họa) 3. Cafe, nước uống có chứa cafein Cà phê và những thức uống có cafein là những đồ uống “ruột” của nhiều người. Tuy nhiên khi bạn đang mang thai những thức uống có chứa hàm lượng cafein cao có nguy cơ gây ra sinh non, sinh con nhẹ cân hoặc sảy thai. Tuy nhiên, một tin vui cho các bà bầu, những nguyên tắc hướng dẫn về dinh dưỡng mới đã khẳng định rằng, phụ nữ mang bầu có thể uống 1 tới 3 ly cà phê hòa tan, 4 tách trà hoặc 4 lon nước côca mỗi ngày. Tất nhiên, mức cà phê họ tiêu thụ phải vừa phải và không vượt quá 300mg/ngày. Tốt nhất các bà bầu nên uống loại cà phê có hàm lượng caffeine thấp. Tương tự, với trà, các bà bầu uống trà thật loãng 1 giờ sau bữa ăn, không uống khi bụng đói, có thể chọn loại trà tự nhiên, ít gia công. Nên uống cafe có chứa nồng độ cafein thấp (Hình minh họa) 4. Các loại trà thảo dược Khi bầu bí bạn cũng nên thận trọng và xem lại thói quen uống trà thảo dược của mình. Sẽ có những loại trà gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Chúng có thể vô tình gây kích thích tử cung, gây ra sảy thai hoặc các cơn co thắt dạ con. Tốt nhất chị em nên chú ý và hạn chế uống các loại trà thảo dược sau: - Trà hoa cúc - Trà cây ma hoàng - Trà rễ cây cam thảo - Trà lá mâm xôi - Trà hoa hồi - Trà cây ngải đắng - Trà cây hương thảo - Trà cây dâm bụt - Trà cây sả - Trà cây de vàng - Trà cây tầm ma - Trà cây thìa là Dùng trà an toàn Có rất nhiều loại trà dành cho phụ nữ trước khi sinh và có nhiều loại trà rất an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Hãy lưu ý dùng các loại trà có nguồn gốc đáng tin tưởng và thảo dược phải có thành phần hữu cơ và sao khô. Nếu bạn muốn bạn có thể tự làm một tác trà, hoặc có thể mua trà có chất lượng cao để dùng. Một số loại trà được cho là tốt trong thời kỳ mang thai: - Trà gừng - Trà chanh - Trà húng - Trà lúa mạch - Trà bạc hà Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều loại trà dùng khi mang thai. Các nhà sản xuất của các loại trà này giới thiệu sản phẩm của họ như là một sự trợ giúp cho những người đang mang thai. Điều quan trọng cần lưu ý ở đây là, mặc dù các loại trà này không nhất thiết phải được chứng minh lâm sàng là an toàn cho thai nhi khi được tiêu thụ với số lượng lớn, nhưng chị em khi mua trà cũng nên chú ý các thành phần được liệt kê trên vỏ hộp hoặc bao bì. Chị em nên chú ý lựa chọn loại trà phù hợp khi bầu bí (Hình minh họa) 5. Rượu Phụ nữ Việt Nam ít có thói quen uống rượu, song ở một vài nơi có thói quen cho phụ nữ có thai ăn rượu nếp. Họ cho rằng, nó có tác dụng cho sức khỏe của mẹ và bé. Tuy nhiên, thành phần rượu nếp có chứa chất cồn, vì thế ăn rượu nếp cũng giống như uống rượu cho dù trong rượu nếp lượng cồn có thấp hơn trong rượu bình thường. Còn trong rượu sẽ vào cơ thể mẹ và thông qua cuống nhau thai, trực tiếp gây tác hại cho thai nhi. Nó có thể khiến em bé phát triển chậm, hoặc có một số bộ phận dị dạng như đầu nhỏ, mắt to, cằm ngắn, lùn. Thậm chí, tứ chi và tim cũng dị dạng, có đứa trẻ ra đời trí tuệ đần độn, ngu dốt, bướng bỉnh, dễ mắc bệnh. Thế nhưng, mới đây các nhà nghiên cứu Anh lại kết luận, phụ nữ mang thai vẫn có thể uống rượu vang mà không gây hại gì đến sự phát triển của đứa trẻ. Theo các nhà nghiên cứu, các thai phụ chỉ nên thưởng thức 1-2 ly rượu/ tuần. Nếu các bà bầu thực hiện đúng theo chỉ dẫn, điều này không những không có hại gì mà còn tác động tốt đến hành vi sau này của đứa trẻ hơn là việc kiêng rượu. Bà bầu có thể nhâm nhi 1-2 ly rượu vang mỗi tuần (Hình minh họa) Theo đó, các bà bầu hoàn toàn có thể được uống 1 ly rượu vang thể tích 175ml, 1 ly các loại rượu khác thể tích 50ml, hay dưới nửa lít bia một tuần mà không ảnh hưởng gì đến quá trình phát triển trí tuệ cũng như hành vi cư xử của trẻ.
Chào các chị, các em! Em đang mang thai tháng thứ nhất. Vì lần đầu có em bé nên chưa có kinh nghiệm lắm, ông bà lại ở xa không hỏi han được nhiều nên lang thang vào đây để hỏi các chị đã có kinh nghiệm. Chị nào có kinh nghiệm về dinh dưỡng...
(Xem thêm)

ha

Khi mang bầu bạn cần phải xem xét lại thói quen ăn uống của mình, không nên muốn gì ăn nấy một cách vô tội vạ như trước đó nữa. Bạn cần phải xem xét món nào ăn sẽ tốt và món nào sẽ không tốt cho chính bản thân mình và bé yêu trong bụng. 1. Cá Cá là một loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho bà mẹ và thai nhi. Tuy nhiên trong một số loại cá có hàm lượng thủy ngân cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Bà bầu nên ăn cá thế nào? - Chỉ nên ăn dưới 350g các loại thủy hải sản trong một tuần. - Nên ăn cá đã nấu chín kỹ, không ăn các món cá chưa kỹ như gỏi cá, rất dễ bị các loại virus và vi khuẩn xâm hại. - Nên ăn những loại cá phải được nuôi từ nguồn nước sạch, không bị nhiễm độc, cá còn tươi, không ăn những loại cá đã chết từ lâu và ươn. - Nếu không dám chắc cá mà bạn sử dụng có an toàn không nên sử dụng dầu cá để thay thế. - Sử dụng viên dầu cá trong quá trình mang thai, sẽ sinh ra những đứa con có đôi mắt sáng hơn so với những trẻ khác. Về liều lượng sử dụng viên dầu cá bạn cần tham khảo thêm ý kiến bác sĩ. Những lưu ý khi bà bầu ăn cá Bà bầu cần tuyệt đối tránh với những đồ ăn biển sống, tái chín vì trong đồ ăn sống có chứa rất nhiều vi khuẩn và ký sinh trùng bao gồm salmonella, toxoplasmosis, sán… có hại cho sức khỏe. Thực phẩm để đông lạnh rồi nấu chín sẽ tiêu diệt các loại ký sinh trùng và an toàn cho việc sử dụng. Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA), phụ nữ mang thai, chuẩn bị mang thai và đang cho con bú nên hạn chế các loại cá như cá mập, cá kiếm, cá thu vua, cá lát vì chúng có chứa hàm lượng thủy ngân rất cao – đặc biệt gây tổn thương cho trẻ em đang còn bú sữa mẹ. Cá là một thực phẩm không nên bỏ qua nhưng phải thận trọng (Hình minh họa) 2. Trứng Trứng rất bổ dưỡng cho phụ nữ mang thai, chả thế mà các chị em rất tích cực tìm mua trứng ngỗng, trứng gà sạch về ăn hàng ngày để thai nhi khỏe mạnh, trắng trẻo… Tuy nhiên ăn trứng sao cho đủ và hợp lý lại là vấn đề khác đấy nhé. Nhiều mẹ có thói quen ăn trứng chần, trứng sống hoặc trứng lòng đào chưa chín kỹ. Sẽ không có ảnh hưởng gì nếu bạn chưa mang thai nhưng khi bé yêu trong bụng của bạn đang lớn lên từng ngày thì đây lại là một thói quen có hại cho cả mẹ và bé. Khi mang thai, hệ miễn dịch của bạn đã không được khỏe mạnh như bình thường vì thế càng dễ bị vi khuẩn tấn công và tình trạng ngộ độc thực phẩm sẽ càng thêm tồi tệ. Ngộ độc salmonella không gây hại cho thai nhi nhưng tốt nhất nên tránh vì nó ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ. Món trứng an toàn cho mẹ bầu: - Đun sôi một quả trứng gà ít nhất trong 7 phút. - Nếu rán thì cần phải lật cả 2 mặt. - Kho trứng cho đến khi lòng trắng hoàn toàn đặc sệt và mất thêm khoảng 5 phút nữa để lòng đỏ bên trong chín hẳn. Vỏ trứng cũng có thể mang vi khuẩn gây hại vì thế nên để trứng ở ngăn riêng, không lẫn với các thực phẩm khác và luôn rửa tay sau khi tiếp xúc với trứng. Mẹ bầu nên ăn trứng chín kỹ (Hình minh họa) 3. Cafe, nước uống có chứa cafein Cà phê và những thức uống có cafein là những đồ uống “ruột” của nhiều người. Tuy nhiên khi bạn đang mang thai những thức uống có chứa hàm lượng cafein cao có nguy cơ gây ra sinh non, sinh con nhẹ cân hoặc sảy thai. Tuy nhiên, một tin vui cho các bà bầu, những nguyên tắc hướng dẫn về dinh dưỡng mới đã khẳng định rằng, phụ nữ mang bầu có thể uống 1 tới 3 ly cà phê hòa tan, 4 tách trà hoặc 4 lon nước côca mỗi ngày. Tất nhiên, mức cà phê họ tiêu thụ phải vừa phải và không vượt quá 300mg/ngày. Tốt nhất các bà bầu nên uống loại cà phê có hàm lượng caffeine thấp. Tương tự, với trà, các bà bầu uống trà thật loãng 1 giờ sau bữa ăn, không uống khi bụng đói, có thể chọn loại trà tự nhiên, ít gia công. Nên uống cafe có chứa nồng độ cafein thấp (Hình minh họa) 4. Các loại trà thảo dược Khi bầu bí bạn cũng nên thận trọng và xem lại thói quen uống trà thảo dược của mình. Sẽ có những loại trà gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Chúng có thể vô tình gây kích thích tử cung, gây ra sảy thai hoặc các cơn co thắt dạ con. Tốt nhất chị em nên chú ý và hạn chế uống các loại trà thảo dược sau: - Trà hoa cúc - Trà cây ma hoàng - Trà rễ cây cam thảo - Trà lá mâm xôi - Trà hoa hồi - Trà cây ngải đắng - Trà cây hương thảo - Trà cây dâm bụt - Trà cây sả - Trà cây de vàng - Trà cây tầm ma - Trà cây thìa là Dùng trà an toàn Có rất nhiều loại trà dành cho phụ nữ trước khi sinh và có nhiều loại trà rất an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Hãy lưu ý dùng các loại trà có nguồn gốc đáng tin tưởng và thảo dược phải có thành phần hữu cơ và sao khô. Nếu bạn muốn bạn có thể tự làm một tác trà, hoặc có thể mua trà có chất lượng cao để dùng. Một số loại trà được cho là tốt trong thời kỳ mang thai: - Trà gừng - Trà chanh - Trà húng - Trà lúa mạch - Trà bạc hà Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều loại trà dùng khi mang thai. Các nhà sản xuất của các loại trà này giới thiệu sản phẩm của họ như là một sự trợ giúp cho những người đang mang thai. Điều quan trọng cần lưu ý ở đây là, mặc dù các loại trà này không nhất thiết phải được chứng minh lâm sàng là an toàn cho thai nhi khi được tiêu thụ với số lượng lớn, nhưng chị em khi mua trà cũng nên chú ý các thành phần được liệt kê trên vỏ hộp hoặc bao bì. Chị em nên chú ý lựa chọn loại trà phù hợp khi bầu bí (Hình minh họa) 5. Rượu Phụ nữ Việt Nam ít có thói quen uống rượu, song ở một vài nơi có thói quen cho phụ nữ có thai ăn rượu nếp. Họ cho rằng, nó có tác dụng cho sức khỏe của mẹ và bé. Tuy nhiên, thành phần rượu nếp có chứa chất cồn, vì thế ăn rượu nếp cũng giống như uống rượu cho dù trong rượu nếp lượng cồn có thấp hơn trong rượu bình thường. Còn trong rượu sẽ vào cơ thể mẹ và thông qua cuống nhau thai, trực tiếp gây tác hại cho thai nhi. Nó có thể khiến em bé phát triển chậm, hoặc có một số bộ phận dị dạng như đầu nhỏ, mắt to, cằm ngắn, lùn. Thậm chí, tứ chi và tim cũng dị dạng, có đứa trẻ ra đời trí tuệ đần độn, ngu dốt, bướng bỉnh, dễ mắc bệnh. Thế nhưng, mới đây các nhà nghiên cứu Anh lại kết luận, phụ nữ mang thai vẫn có thể uống rượu vang mà không gây hại gì đến sự phát triển của đứa trẻ. Theo các nhà nghiên cứu, các thai phụ chỉ nên thưởng thức 1-2 ly rượu/ tuần. Nếu các bà bầu thực hiện đúng theo chỉ dẫn, điều này không những không có hại gì mà còn tác động tốt đến hành vi sau này của đứa trẻ hơn là việc kiêng rượu. Bà bầu có thể nhâm nhi 1-2 ly rượu vang mỗi tuần (Hình minh họa) Theo đó, các bà bầu hoàn toàn có thể được uống 1 ly rượu vang thể tích 175ml, 1 ly các loại rượu khác thể tích 50ml, hay dưới nửa lít bia một tuần mà không ảnh hưởng gì đến quá trình phát triển trí tuệ cũng như hành vi cư xử của trẻ.

rfgrfgfdg

Các chị em hiện nay khi mang bầu đều mong muốn sinh ra một đứa con thật thông minh, khỏe mạnh. Sữa bầu là một lựa chọn hàng đầu của các mẹ mang bầu với mong muốn con được thông minh hơn nhờ được cung cấp đầy đủ dưỡng chất. Sữa bột dành cho bà bầu có nhiều vi lượng như canxi, magie, vitamin B12, axitfolic... Thực tế đã chứng minh, trong quá trình mang thai, nếu mẹ duy trì đều đặn khoảng 2 cốc sữa (tương đương khoảng 400ml)/ngày sẽ cung cấp cho cả mẹ và con một lượng lớn canxi, vitamin D và các khoáng chất. Với những mẹ bầu bị nghén, không ăn được gì, ăn vào nôn ọe, sữa bầu quả là một giải pháp tốt nhất. NUTRICARE MOM - Giá bán: 319.000 Liên hệ để được giảm giá 10%: 01217744779 (tp.HCM) Lựa chọn thông minh của mẹ, tương lai toàn diện cho bé

hao

Phụ nữ mang thai cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng sau: Sắt Sắt là nguyên liệu để tổng hợp nên hemoglobin - chất có mặt trong tế bào hồng cầu. Thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu, phụ nữ mang thai sẽ mệt mỏi, dễ xảy thai, đẻ non, đẻ con nhỏ yếu (suy dinh dưỡng bào thai), dễ bị băng huyết khi sinh, thậm chí có thể dẫn tới tử vong cả mẹ và con. Bình thường, nhu cầu sắt của phụ nữ là 5mg, lượng này có thể được cung cấp từ thức ăn. Các thực phẩm giàu sắt như: Các loại thịt đỏ, các loại ngũ cốc, các loại rau lá xanh như rau cải xoong, rau bina, … Khi mang thai, nhu cầu sắt của cơ thể tăng lên nhiều lần vào khoảng 25mg/ngày. Do đó, bên cạnh một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, phụ nữ mang thai cần bổ sung 20mg sắt mỗi ngày. Việc bổ sung sắt nên thực hiện trước khi mang thai 3 tháng, trong suốt thời kỳ mang thai cho đến 3 tháng sau khi sinh. Khi mang thai, phụ nữ thường đối mặt với nhiều vấn đề như: ốm nghén, mệt mỏi,…Mặt khác, các viên sắt cổ điển thường gây ra các vấn đề như: khó chịu ở dạ dày, nóng ngực, có vị tanh kim loại ở miệng, đặc biệt là gây táo bón đã trở thành một nỗi sợ hãi cho các bà bầu khi dùng viên sắt. Nguyên nhân của các tác dụng phụ trên là do cơ thể hấp thu kém hầu hết các dạng sắt, do đó khi sử dụng, một lượng lớn sắt bị đào thải ra ngoài theo đường tiêu hóa. Chính lượng sắt thừa này sẽ gây nên các tác dụng không mong muốn như trên. Để khắc phục tình trạng trên, phụ nữ mang thai nên dùng viên sắt nano (kích thước rất nhỏ) khiến cho việc hấp thu sắt gần như hoàn toàn nên không gây táo bón và các tác dụng khó chịu khác. A-xít folic A-xít folic có nhiều trong 1 số thực phẩm như: ngũ cốc, rau có nhiều lá và màu xanh đậm, đậu hạt, vừng, lạc, cam, bưởi, thịt gia cầm… A-xít folic có vai trò quan trọng trong cấu tạo và phát triển hệ thống thần kinh của thai nhi. Thêm vào đó, a-xít folic còn có vai trò tổng hợp nên ADN giúp cho các tế bào đảm nhận tốt chức năng vốn có và gien di truyền có điều kiện phát triển hoàn hảo nhất. Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu về a-xít folic tăng lên gấp đôi. Thực phẩm thông thường trong chế độ hàng ngày không cung cấp đủ nhu cầu này. Phụ nữ mang thai bị thiếu a-xít folic sẽ gây các ảnh hưởng: cân nặng sơ sinh thấp, dị tật ống thần kinh, ống thần kinh đóng không kín hoàn toàn dẫn đến nhiều bệnh lý của cơ thể như bại liệt, não úng thuỷ, thai chết lưu... Canxi Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì phụ nữ mang thai cần khoảng 1200mg-1500mg/ngày (tức là tăng khoảng 40% canxi/ngày). Phụ nữ mang thai nên uống canxi từ tháng thứ 3 trở đi. Protein Phụ nữ mang thai cần bổ sung thêm 15g đạm/ngày. Nên ăn cả đạm động vật và thực vật. Đạm động vật : Thịt, cá, tôm, cua, trứng sữa,. Đạm thực vật : đậu, đỗ, lạc, vừng… Đây là những thức ăn giá rẻ hơn thịt cá nhưng hàm lượng đạm cũng khá cao lại chứa nhiều chất béo giúp tăng năng lượng bữa ăn và hấp thu tốt các loại vitamin tan trong dầu. Chất béo Cần cung cấp từ 25-30% năng lượng khẩu phần ăn từ chất béo, đặc biệt là các axit béo không no cần thiết như : omega 3, 6, 9 là các tiền chất của DHA và ARA (Docosa Hexaenoic Axit), có nhiều trong các loại dầu thực vật, cá và hải sản.
Mình nghe nói khi mang thai vào những tháng cuối thai kỳ rất dễ bị phù chân, cho mình hỏi nguyên nhân dẫn tới phù chân là gì? Có cách nào phòng tránh không?

thu

Khi mang thai, bà bầu thường xuất hiện phù ở lõm mắt cá và cẳng chân một cách rõ ràng, nếu đã nghỉ ngơi mà không thuyên giảm thì thai phụ bị mắc bệnh phù chân khi mang thai. Các nguyên nhân gây phù chân ở thai phụ: - Lượng máu dồn về chân lớn hơn mức bình thường. - Do việc tăng hàm lượng muối. - Đứng lâu. - Sự sụt giảm hàm lượng kali trong chế độ ăn uống. - Có thể do sự sinh trưởng và phát triển của bào thai, tử cung phát triển lớn nên ép tĩnh mạch khoang dưới, gây trở ngại cho máu từ chân và khung chậu… chảy về tim và dịch thể thấm ra ngoài mà phát sinh bệnh phù ở chân. - Có thể do gan, vì sau khi mang thai sẽ làm xuất hiện chứng tiểu ra albumin, dẫn đến protein trong máu thấp và xuất hiện phù. - Hàm lượng axit uric trong máu tăng cao. - Thay đổi hormon trong cơ thể người phụ nữ mang thai. Nếu sau khi nghỉ ngơi, thấy phù giảm rõ rệt, hoặc có thuyên giảm hoàn toàn thì đây được gọi là chứng phù do cơ thể, hay chứng phù do sinh lý, không kèm theo tăng huyết áp và tiểu ra albumin thì hiện tượng này là bình thường và không gây nguy hại đến người mẹ và bé, không cần phải điều trị. Ngược lại, sau khi đã nghỉ ngơi mà hiện tượng phù chân ở thai phụ không giảm, thậm chí còn nặng thêm như: phù bắt đầu từ mắt cá chân, bắp đùi, bụng, ngoài âm hộ và toàn thân, gây phình to, gồ lên, da căng bóng, nhấn vào thì lõm; thể trọng thai phụ tăng vượt mức bình thường, đây là hiện tượng không bình thường, có thể do hội chứng cao huyết áp khi mang thai và cần phải cảnh giác. Ngoài ra, có rất nhiều thai phụ không có hiện tượng phù rõ nét, nhưng vẫn cần chú ý vì có thể bị chứng phù tiềm ẩn. Cách khắc phục hiện tượng phù: - Nên chú ý nghỉ ngơi, giảm số lượng công việc. - Khi ngủ thì nên nằm nghiêng bên trái, nâng cao chân một cách thích hợp để loại trừ sức ép của tử cung đối với tĩnh mạch khoang dưới. Điều này có lợi cho sự luân chuyển máu ở tĩnh mạch chân và có tác dụng lợi tiểu. - Không nên đứng quá lâu, hãy dành thời gian cho đôi chân nghỉ ngơi, thư giãn. - Dùng nước ấm để ngâm chân khoảng 10 - 15 phút cũng giúp chân thư giãn hữu hiệu, có khả năng làm giảm sưng phù. - Nên hạn chế các loại đồ uống có chứa cafein và cồn, bởi chúng không chỉ có hại cho thai nhi mà còn gây nên chứng phù nề ở cơ thể thai phụ. - Không nên ăn các loại thực phẩm, món ăn có chứa lượng lớn muối. - Nên tuân thủ theo một chế độ ăn uống cân bằng và khoa học. Ăn nhiều loại thực phẩm có chứa nhiều protein như: đậu đỗ, các sản phẩm từ sữa. Ăn nhiều rau xanh: cải bắp, rau ngót... và các loại hoa quả, trái cây. Khuyến khích ăn nhiều các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin, canxi, và kẽm. - Tập thể dục đều đặn cũng giúp nhanh chóng cải thiện tình trạng này. - Các động tác massage như: xoay bàn chân cũng rất hữu dụng. Xoay tròn cổ chân theo một vòng tròn lớn và gập bàn chân lại, tiếp theo là xoay từng ngón chân theo chiều kim đồng hồ, sau đó đổi chân. Nên tập đều đặn 2 - 3 lần/ngày, mỗi lần trong 10 phút. Hoặc đơn giản, bạn chỉ cần nằm trên đệm hay sàn nhà, từ từ nâng từng chân một lên cao, rồi lại hạ xuống, đổi chân. - Thai phụ nên đi những loại giày dép thoải mái, có thể hở rộng một chút, đế thấp. Khi có điều kiện, nên tháo giày dép để tạo cho chân cảm giác thoải mái, máu dễ dàng lưu thông. - Khi chứng bị phù ở chân quá nặng, nên theo lời dặn của bác sĩ, uống thuốc đúng giờ. Khi chứng phù chân kéo dài lên đến đầu gối, nên uống thuốc lợi tiểu theo hướng dẫn của bác sĩ. - Khi chứng phù kèm theo biểu hiện cao huyết áp, hay đi tiểu ra albumin, thậm chí xuất hiện đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, thị lực kém… đó là biểu hiện của hội chứng cao huyết áp ở mức độ trung bình hoặc nặng, nếu thấy bệnh nghiệm trọng, thai phụ nên sớm nhập viện để điều trị.

Xmen360

Khi mang thai, ngoài việc cần được thăm khám và theo dõi định kỳ để có thể xử trí kịp thời, thai phụ cũng cần có chế độ ăn hợp lý. Trong y học cổ truyền có những món ăn giúp an thai, nâng cao sức khỏe… Người bị ốm nghén, tốt nhất nên dùng thực phẩm dễ tiêu hóa nhưng giàu chất dinh dưỡng như sữa bò, đậu nành và các loại chế phẩm đậu, thịt nạc, gan heo, gà vịt, nên ăn nhiều rau cải trái cây giàu chất vitamin và calcium như bắp cải, cải bông, cà chua, cà rốt, bí đỏ, đậu cô ve, nho, lê, cam, quít, táo... Cách ăn là ăn từng ít một, chia ra nhiều lần trong ngày. Nếu bị táo bón, mỗi ngày vào hai buổi sáng tối, uống mỗi lần một muỗng canh mật ong, để giữ đại tiện được thuận lợi, giảm bớt sự tích độc trong cơ thể. Một số thực phẩm có ích trong trường hợp này là hạt sen, đậu ván, khoai mài, đậu Hòa Lan, có thể phối hợp với gạo tẻ, gạo nếp, ý dĩ… nấu cháo để ăn. Vừa giúp điều hòa cơ thể, vừa giúp ăn ngủ được tốt hơn. Để giúp an thai và phòng ngừa phù thũng khi mang thai, có thể dùng một vài món ăn chế biến từ cá chép. Trong sách Nam dược thần hiệu của danh y Tuệ Tĩnh có viết: “Lý ngư - cá chép có vị ngọt, tính bình, không độc, hạ khí, trừ hoàng đản (vàng da), trị máu cục trong bụng, làm an thai, tiêu thũng, trị ho đàm”. Ngày nay, cá chép thường được dùng chữa ăn uống kém, ăn uống không tiêu, người cao tuổi suy nhược, đau lưng, nhức mỏi tay chân, ho hen nhiều đàm, giúp an thai, thông sữa. Như vậy, cá chép là một loại thực phẩm rất tốt cho người cao tuổi, phụ nữ có thai, người bị ho đàm, nhức mỏi tay chân. Sau đây là một vài món ăn - bài thuốc chế biến từ cá chép: Canh cá chép nấu đậu đỏ Nguyên liệu: cá chép 1 con 400 - 500g, đậu đỏ (xích tiểu đậu) 120g, đậu phụng (lạc) 120g, gừng tươi 3 lát, vỏ quít (trần bì) 1 miếng 4cm x 4cm. Gia vị: nước mắm, muối, tiêu, đường, hành lá. Cách làm: Cá chép làm sạch vảy, bỏ mang và ruột cá, khứa vài khứa hai bên mình cá, để ráo nước. Đậu đỏ ngâm nước qua đêm (hoặc ngâm nước ấm 4 - 5 giờ cho mềm), xả lại nước sạch, để ráo. Đậu phụng rửa sạch. Vỏ quít ngâm nước cho nở, cạo sạch lớp trắng bên trong, cắt ra làm bốn miếng nhỏ. Hành lá bỏ phần gốc rễ, rửa sạch. Phần lá cắt khúc ngắn 1cm, phần cọng trắng (dọc hành) xắt nhỏ, giã nát, trộn với một ít nước mắm, muối, tiêu để ướp cá khoảng 20 phút cho thấm. Chiên cá đến khi có màu vàng, mùi thơm là được. Sau đó cho đậu đỏ, đậu phụng và vỏ quít vào nồi, đổ nước vào quá mặt đậu 5cm, nấu sôi mạnh vài phút rồi hạ lửa nhỏ, nấu tiếp cho đến khi đậu nở mềm, cho cá chép và gừng tươi vào, nêm thêm ít muối + đường vừa ăn. Nấu tiếp 10 - 15 phút nữa là được. Múc ra tô, rắc ít hành lá và tiêu lên trên, ăn nóng cả cái lẫn nước. Nếu người tiêu hóa đang yếu quá thì chỉ nên uống nước canh. Trong món canh này, đậu đỏ có tác dụng lợi tiểu, nhuận trường, tiêu phù thũng, trừ phong thấp, đau nhức tay chân. Phối hợp cá chép với đậu đỏ, đậu phụng, thêm ít gừng tươi và trần bì sẽ tạo ra một món ăn thơm ngon, bổ dưỡng và có tác dụng chữa trị được trường hợp người cao tuổi suy nhược cơ thể, ăn ngủ kém, đau lưng, tay chân nhức mỏi, phù chân; phụ nữ có thai bị phù chân, thai động không yên. Có thể chỉ dùng gừng và hành củ, không dùng trần bì cũng được. Cách 2 - 4 ngày ăn 1 lần. Lưu ý: những người đang bị loét dạ dày, hành tá tràng, hoặc đang bị mụn nhọt, không nên ăn món canh này. Cá chép long nhãn, hoài sơn Nguyên liệu: cá chép 1 con 400 - 500g, long nhãn nhục 15 - 20g, hoài sơn (củ khoai mài) hoặc hạt sen 15 - 20g, câu kỷ tử 15 - 20g, hồng táo 4 - 6 quả. Cách làm: cá chép đánh vảy, bỏ ruột, rửa sạch, cho vào cái tô sành. Cho long nhãn, hoài sơn, câu kỷ tử, táo tàu vào tô, thêm ít đường đỏ, ít r*** trắng hoặc r*** vang. Đậy kín tô sành, đem chưng cách thủy trong 3 giờ là được. Dùng ăn nóng vào lúc đói bụng. Trong món này, long nhãn có tác dụng bổ huyết, an thần; hoài sơn hoặc hạt sen và hồng táo có tác dụng kiện tỳ, ích phế; câu kỷ tử có tác dụng bổ can thận. Các loại dược liệu kết hợp với cá chép sẽ rất bổ dưỡng, an thần, an thai, có ích cho hoạt động của tỳ, phế, thận. Khi phụ nữ mang thai, chân thường phù nhẹ, sau khi nghỉ ngơi sẽ tự hết, đó là hiện tượng bình thường. - Nếu phù thũng dẫn đến phù mặt, tứ chi, kéo dài không tiêu thì đó chính là bệnh phù thũng khi mang thai. Có thể sử dụng món ăn sau: Dùng 1 con cá chép (khoảng 250g), mộc nhĩ 25g. Cá chép đánh sạch vảy, bỏ ruột. Mộc nhĩ ngâm mềm, rửa sạch, cắt nhỏ. Xào cá, mộc nhĩ với ít dầu ăn, thêm gia vị. Ăn hết trong 1 ngày, cách 5 ngày ăn 1 lần, ăn 3 lần sẽ thấy kết quả. - Trường hợp thai phụ bị phù thũng không giảm: Lấy một con cá chép 400 - 500g, bỏ ruột, bỏ mang, không bỏ vảy, cho một ít gia vị vào bụng cá, lấy giấy gói cá lại, dùng chỉ buộc cho chặt, bên ngoài dùng đất sét nhão bọc kín. Cho vào lò than, nướng đến khi đất sét khô nứt thì lấy ra, bỏ lớp bùn giấy. Dùng ăn nhạt, ăn hết trong một ngày. Cũng cần lưu ý đến trường hợp thai phụ bị phiền muộn (tử phiền) mà ngày nay gọi là bệnh trầm cảm với một số triệu chứng: rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, lo âu vô cớ, dễ cáu gắt, buồn rầu, khó tập trung, người luôn u uất, không thích hoạt động, không muốn ăn uống…. Trường hợp này cần có sự tư vấn và theo dõi của thầy thuốc chuyên môn. Các trường hợp thai phụ bị bệnh khác, cũng cần được thầy thuốc thăm khám và trị liệu thích hợp. Qua đó, chúng ta thấy việc chữa trị bệnh cho phụ nữ đang mang thai rất cần thận trọng. Không nên tự ý chữa trị hoặc theo lời mách bảo của những người không chuyên môn. Trong Đông y, có rất nhiều loại thuốc kỵ thai mà thầy thuốc cần phải thuộc lòng để biết cách phòng tránh khi chữa bệnh cho thai phụ. Tóm lại, khi mang thai cần được thăm khám, theo dõi theo định kỳ để có cách xử trí kịp thời. Nếu có những triệu chứng bất thường, cần có sự thăm khám và trị liệu của thầy thuốc để phòng ngừa những tai biến ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của thai phụ và thai nhi. Theo suckhoe.xmen360.com

newvisionlaw

Khi mang thai, ngoài việc cần được thăm khám và theo dõi định kỳ để có thể xử trí kịp thời, thai phụ cũng cần có chế độ ăn hợp lý. Trong y học cổ truyền có những món ăn giúp an thai, nâng cao sức khỏe… Người bị ốm nghén, tốt nhất nên dùng thực phẩm dễ tiêu hóa nhưng giàu chất dinh dưỡng như sữa bò, đậu nành và các loại chế phẩm đậu, thịt nạc, gan heo, gà vịt, nên ăn nhiều rau cải trái cây giàu chất vitamin và calcium như bắp cải, cải bông, cà chua, cà rốt, bí đỏ, đậu cô ve, nho, lê, cam, quít, táo... Cách ăn là ăn từng ít một, chia ra nhiều lần trong ngày. Nếu bị táo bón, mỗi ngày vào hai buổi sáng tối, uống mỗi lần một muỗng canh mật ong, để giữ đại tiện được thuận lợi, giảm bớt sự tích độc trong cơ thể. Một số thực phẩm có ích trong trường hợp này là hạt sen, đậu ván, khoai mài, đậu Hòa Lan, có thể phối hợp với gạo tẻ, gạo nếp, ý dĩ… nấu cháo để ăn. Vừa giúp điều hòa cơ thể, vừa giúp ăn ngủ được tốt hơn. Cá chép an thai Để giúp an thai và phòng ngừa phù thũng khi mang thai, có thể dùng một vài món ăn chế biến từ cá chép. Trong sách Nam dược thần hiệu của danh y Tuệ Tĩnh có viết: “Lý ngư - cá chép có vị ngọt, tính bình, không độc, hạ khí, trừ hoàng đản (vàng da), trị máu cục trong bụng, làm an thai, tiêu thũng, trị ho đàm”. Ngày nay, cá chép thường được dùng chữa ăn uống kém, ăn uống không tiêu, người cao tuổi suy nhược, đau lưng, nhức mỏi tay chân, ho hen nhiều đàm, giúp an thai, thông sữa. Như vậy, cá chép là một loại thực phẩm rất tốt cho người cao tuổi, phụ nữ có thai, người bị ho đàm, nhức mỏi tay chân. Sau đây là một vài món ăn - bài thuốc chế biến từ cá chép: Canh cá chép nấu đậu đỏ Nguyên liệu: cá chép 1 con 400 - 500g, đậu đỏ (xích tiểu đậu) 120g, đậu phụng (lạc) 120g, gừng tươi 3 lát, vỏ quít (trần bì) 1 miếng 4cm x 4cm. Gia vị: nước mắm, muối, tiêu, đường, hành lá. Cách làm: Cá chép làm sạch vảy, bỏ mang và ruột cá, khứa vài khứa hai bên mình cá, để ráo nước. Đậu đỏ ngâm nước qua đêm (hoặc ngâm nước ấm 4 - 5 giờ cho mềm), xả lại nước sạch, để ráo. Đậu phụng rửa sạch. Vỏ quít ngâm nước cho nở, cạo sạch lớp trắng bên trong, cắt ra làm bốn miếng nhỏ. Hành lá bỏ phần gốc rễ, rửa sạch. Phần lá cắt khúc ngắn 1cm, phần cọng trắng (dọc hành) xắt nhỏ, giã nát, trộn với một ít nước mắm, muối, tiêu để ướp cá khoảng 20 phút cho thấm. Chiên cá đến khi có màu vàng, mùi thơm là được. Sau đó cho đậu đỏ, đậu phụng và vỏ quít vào nồi, đổ nước vào quá mặt đậu 5cm, nấu sôi mạnh vài phút rồi hạ lửa nhỏ, nấu tiếp cho đến khi đậu nở mềm, cho cá chép và gừng tươi vào, nêm thêm ít muối + đường vừa ăn. Nấu tiếp 10 - 15 phút nữa là được. Múc ra tô, rắc ít hành lá và tiêu lên trên, ăn nóng cả cái lẫn nước. Nếu người tiêu hóa đang yếu quá thì chỉ nên uống nước canh. Trong món canh này, đậu đỏ có tác dụng lợi tiểu, nhuận trường, tiêu phù thũng, trừ phong thấp, đau nhức tay chân. Phối hợp cá chép với đậu đỏ, đậu phụng, thêm ít gừng tươi và trần bì sẽ tạo ra một món ăn thơm ngon, bổ dưỡng và có tác dụng chữa trị được trường hợp người cao tuổi suy nhược cơ thể, ăn ngủ kém, đau lưng, tay chân nhức mỏi, phù chân; phụ nữ có thai bị phù chân, thai động không yên. Có thể chỉ dùng gừng và hành củ, không dùng trần bì cũng được. Cách 2 - 4 ngày ăn 1 lần. Lưu ý: những người đang bị loét dạ dày, hành tá tràng, hoặc đang bị mụn nhọt, không nên ăn món canh này. Cá chép long nhãn, hoài sơn Nguyên liệu: cá chép 1 con 400 - 500g, long nhãn nhục 15 - 20g, hoài sơn (củ khoai mài) hoặc hạt sen 15 - 20g, câu kỷ tử 15 - 20g, hồng táo 4 - 6 quả. Cách làm: cá chép đánh vảy, bỏ ruột, rửa sạch, cho vào cái tô sành. Cho long nhãn, hoài sơn, câu kỷ tử, táo tàu vào tô, thêm ít đường đỏ, ít r*** trắng hoặc r*** vang. Đậy kín tô sành, đem chưng cách thủy trong 3 giờ là được. Dùng ăn nóng vào lúc đói bụng. Trong món này, long nhãn có tác dụng bổ huyết, an thần; hoài sơn hoặc hạt sen và hồng táo có tác dụng kiện tỳ, ích phế; câu kỷ tử có tác dụng bổ can thận. Các loại dược liệu kết hợp với cá chép sẽ rất bổ dưỡng, an thần, an thai, có ích cho hoạt động của tỳ, phế, thận. Khi phụ nữ mang thai, chân thường phù nhẹ, sau khi nghỉ ngơi sẽ tự hết, đó là hiện tượng bình thường. - Nếu phù thũng dẫn đến phù mặt, tứ chi, kéo dài không tiêu thì đó chính là bệnh phù thũng khi mang thai. Có thể sử dụng món ăn sau: Dùng 1 con cá chép (khoảng 250g), mộc nhĩ 25g. Cá chép đánh sạch vảy, bỏ ruột. Mộc nhĩ ngâm mềm, rửa sạch, cắt nhỏ. Xào cá, mộc nhĩ với ít dầu ăn, thêm gia vị. Ăn hết trong 1 ngày, cách 5 ngày ăn 1 lần, ăn 3 lần sẽ thấy kết quả. - Trường hợp thai phụ bị phù thũng không giảm: Lấy một con cá chép 400 - 500g, bỏ ruột, bỏ mang, không bỏ vảy, cho một ít gia vị vào bụng cá, lấy giấy gói cá lại, dùng chỉ buộc cho chặt, bên ngoài dùng đất sét nhão bọc kín. Cho vào lò than, nướng đến khi đất sét khô nứt thì lấy ra, bỏ lớp bùn giấy. Dùng ăn nhạt, ăn hết trong một ngày. Cũng cần lưu ý đến trường hợp thai phụ bị phiền muộn (tử phiền) mà ngày nay gọi là bệnh trầm cảm với một số triệu chứng: rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, lo âu vô cớ, dễ cáu gắt, buồn rầu, khó tập trung, người luôn u uất, không thích hoạt động, không muốn ăn uống…. Trường hợp này cần có sự tư vấn và theo dõi của thầy thuốc chuyên môn. Các trường hợp thai phụ bị bệnh khác, cũng cần được thầy thuốc thăm khám và trị liệu thích hợp. Qua đó, chúng ta thấy việc chữa trị bệnh cho phụ nữ đang mang thai rất cần thận trọng. Không nên tự ý chữa trị hoặc theo lời mách bảo của những người không chuyên môn. Trong Đông y, có rất nhiều loại thuốc kỵ thai mà thầy thuốc cần phải thuộc lòng để biết cách phòng tránh khi chữa bệnh cho thai phụ. Tóm lại, khi mang thai cần được thăm khám, theo dõi theo định kỳ để có cách xử trí kịp thời. Nếu có những triệu chứng bất thường, cần có sự thăm khám và trị liệu của thầy thuốc để phòng ngừa những tai biến ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của thai phụ và thai nhi. hãy liên hệ: http://suckhoe.xmen360.com/diendan chúng tôi sẽ giúp bạn

newvisionlaw

"Giá như biết phải tiêm phòng trước khi mang thai thì tôi đã đi sớm hơn. Chỉ khi định ngày cưới, tôi vào các diễn đàn mới biết có việc này", chị Thủy sẽ lấy chồng vào đầu năm tới nói. Xin nghỉ dạy buổi sáng, chị Thủy, 30 tuổi - cô giáo mầm non dạy một trường ở Thái Hà, Hà Nội - đến phòng tiêm chủng Nguyễn Chí Thanh khá sớm, tiêm 2 loại văcxin là cúm và mũi 3 trong 1 (gồm sởi, quai bị, rubella) mất 380.000 đồng. Thủy chia sẻ sắp lấy chồng. Vì tuổi đã cao nên chị xác định sau khi kết hôn sẽ mang thai luôn nếu có thể. Tuy vậy do không biết phụ nữ nên tiêm phòng trước khi mang thai nên có vẻ kế hoạch mang thai của chị bị chậm. "Bác sĩ dặn sau khi tiêm phòng phải kiêng từ 3 đến 6 tháng mới được mang thai. Nếu vậy không biết năm sau có con được không nữa", chị nói. Tỏ ra khá tiếc nuối, Thủy giải thích do tính chất công việc và điều kiện sống nên chị không mấy khi tiếp cận với internet. Chỉ khi định ngày cưới, chị mới vào các diễn đàn thì biết các chị em khuyên nhau nên đi tiêm phòng trước khi lấy chồng (cụ thể hơn là trước khi xác định có con) để giảm các rủi ro có thể xảy đến với thai nhi. "Mình hỏi hết các chị đồng nghiệp mà chẳng thấy ai nói phải làm việc này. Ngay cả mẹ mình cũng không biết mà khuyên con. Cơ thể mình vốn yếu lại hay bị cảm cúm nên tiêm cho an toàn hơn", Thủy nói. Lấy chồng từ đầu năm 2011, Quỳnh Anh (25 tuổi, Hoàng Hóa Thám, Hà Nội) dự định sẽ sinh một đứa con tuổi rồng. Tuy nhiên sau vài tháng chưa có thai, lại bị cúm nặng, vợ chồng cô đành từ bỏ luôn kế hoạch sinh con năm 2012 để tiêm. Quỳnh Anh chia sẻ, ông xã hơn cô 11 tuổi nên kết hôn đồng nghĩa với việc cô sẽ sinh con luôn. Thế nhưng trước đó không biết có việc tiêm phòng trước sinh nên cô chưa làm việc này. Sau lần bị cúm, rồi lo sợ có rủi ro cho thai nhi, nên dù "chậm còn hơn không" vợ chồng cô quyết định tiêm đủ các loại văcxin và lùi kế hoạch sinh con sang năm tới. Tiêm phòng trước khi mang thai bảo đảm an toàn hơn cho cả mẹ và thai nhi nhưng nhiều người còn chưa biết tầm quan trọng của việc này. Ảnh: Phan Dương. Cũng như vậy, chị Thu Hiền (nhân viên một ngân hàng) cũng đi tiêm phòng rubella trước khi mang thai lần 2. Bà mẹ một con cho biết lần đầu chị không biết để tiêm nhưng sang lần mang thai thứ hai, đặc biệt là sau dịch rubella khiến rất nhiều thai phụ phải bỏ con nên chị thấy việc đi tiêm là rất cần thiết. Trên các diễn đàn lamchame, ********* thì chủ để tiêm phòng trước mang thai được các chị em bàn luận khá sôi nổi. Hầu hết các thành viên đều nhận thấy tầm quan trọng của việc này. Một thành viên cho biết: "Thiết nghĩ việc tiêm phòng trước khi mang thai nên là việc làm bắt buộc với chị em chuẩn bị lấy chồng, cũng giống như việc nam, nữ ở nước ngoài phải có chứng nhận đủ sức khỏe trước khi kết hôn". Theo ông Nguyễn Nhật Cảm - phó giám đốc Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội, có hai loại hình tiêm chủng với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 đến 49 tuổi. Loại hình thứ nhất là tiêm chủng miễn phí phòng uốn ván sơ sinh dành cho hai đối tượng là phụ nữ mang thai và phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ trong vùng có nguy cơ mắc uốn ván cao. Loại hình tiêm chủng này phủ sóng khắp địa bàn Hà Nội, nhiều năm liền đạt tỷ lệ trên 95%. Loại hình thứ hai là tiêm dịch vụ dành cho những người có nhu cầu. Thông thường phụ nữ trước khi mang thai nên đi tiêm phòng cúm, sởi, quai bị, rubella, thủy đậu, viên gan A, B, viêm phổi do phế cầu, viêm màng não... "Tiêm phòng trước khi mang thai là rất cần thiết để an toàn cho cả mẹ và con. Tùy vào điều kiện của từng người có thể tiêm nhiều hay ít các loại văcxin. Thời gian gần đây, đặc biệt là sau dịch rubella, tỷ lệ phụ nữ đi tiêm phòng trước sinh đang tăng lên", ông Nguyễn Nhật Cảm cho biết. Tuy nhiên, ông Cảm cũng nhận thấy một thực tế là chỉ những phụ nữ ở thành phố, có kinh tế, tiếp cận nhiều với internet mới biết sự cần thiết của tiêm phòng trước khi mang thai. "Có lẽ do công tác tuyên truyền chưa tốt nên số lượng chị em phụ nữ tiêm phòng trước mang thai bị giới hạn trong nhóm có trình độ, ở thành thị. Chị em phụ nữ cần biết nếu không tiêm phòng sẽ có các rủi ro có thể xảy đến với thai nhi, đơn cử như không tiêm rubella thì trong những tháng đầu (đặc biệt là 4 tuần đầu) tỷ lệ bị dị tật bẩm sinh lên đến hơn 50%", ông Cảm cho biết thêm. Hiện nay, ở Hà Nội có rất nhiều nhiều điểm tiêm phòng văcxin. Chị em có thể đến các cơ sở y tế của thành phố, quận/huyện, các trung tâm tiêm chủng quốc tế... Tại đây, các cán bộ y tế sẽ khuyên chị em nên tiêm văcxin cúm, mũi 3 trong 1, thủy đậu. Trong đó, văcxin cúm tiêm mỗi năm một lần, có thể giảm được ít nhất 70% nguy cơ bị mắc cúm trong thời gian mang thai. Mũi 3 trong 1 chỉ cần tiêm một lần cho cả đời. Còn với người nếu chắc chắn đã bị thủy đậu thì không cần tiêm văcxin này nữa. hãy liên hệ: http://suckhoe.xmen360.com/diendan chúng tôi sẽ giúp bạn
Tình hình bx đang chuẩn bị có thai và mình muốn bổ sung thực phẩm chức năng cho bx để bàu thai phát triển tốt. Vậy mình nên dùng sản phẩm nào đây? Xin giúp mình với. Chân thành

Trần Đức

Chủ yếu ăn nhiều các chất dinh dưỡng và uống sữa nhiều để cung cấp nhiều dinh dưỡng cho bé

hao

Làm thế nào để tránh tình trạng sinh non? Nếu biết cách đề phòng và bảo vệ, thai phụ hoàn toàn có thể tránh được tình trạng sinh non. Khi nhận thấy cơ thể mình có 3 dấu hiệu sau, thai phụ cần lập tức tới bệnh viện để khám và điều trị kịp thời: 1. Vùng bụng dưới thường xuyên bị cứng lại. Trong thời kỳ mang thai, nếu thai phụ thấy vùng bụng dưới bị sưng, thỉnh thoảng xuất hiện đau từng cơn vào ban đêm hoặc sáng sớm thì nên tới bệnh viện để khám. Đây rất có thể là dấu hiệu bạn có thể bị sinh non. 2. Chảy máu âm đạo. Trong thời kỳ mang thai nếu lao động nặng cũng có thể dẫn đến hiện tượng chảy máu âm đạo. Tuy nhiên, nếu thấy máu chảy nhiều và có dấu hiệu không bình thường thì thai phụ cần đến bệnh viện để điều trị kịp thời. 3. Vỡ ối. Nếu thai phụ bị vỡ ối sớm hơn so với dự kiến, trong tình huống này, thai phụ cần nằm ngửa, tránh di chuyển và vận động mạnh. Người thân cần đưa thai phụ tới bệnh viện càng nhanh càng tốt. Bắt đầu từ tuần thứ 28 trở đi, có một số công việc mà thai phụ nên tránh hoặc hạn chế làm để ngừa tình trạng sinh non. - Thai phụ không nên vận động nặng, tuyệt đối không được hút thuốc, không được uống rượu. Chế độ dinh dưỡng cần được tăng cường và bổ sung nhiều hơn. - Không nên quan hệ tình dục trong giai đoạn này vì sự tiếp xúc của tinh dịch có thể tác động khiến tử cung co thắt và thúc đẩy sinh non. - Nếu thấy cơ thể mệt mỏi, thai phụ cần nghỉ ngơi, không nên thức khuya, suy nghĩ nhiều và nếu bị ốm thì cần phải làm theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Tránh tình trạng tự điều trị theo lời truyền miệng. Những điều cần lưu ý để tránh sinh non - Chú ý đến sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần. Tránh bị tổn thương tâm lý. Thai phụ cố gắng duy trì cảm xúc ổn định và giữ tâm trạng luôn vui vẻ. - Phụ nữ mang thai nên chú ý khi di chuyển và vận động. Tránh tối đa các va chạm mạnh, hạn chế ăn những thực phẩm có thể khiến bong rau. - Phụ nữ mang thai có tiền sử bị u xơ tử cung nên chú ý điều trị. Hạn chế tối đa quan hệ tình dục trong giai đoạn cuối thai kỳ. - Luôn giữ âm đạo sạch sẽ để ngăn ngừa các loại nấm và bệnh âm đạo. - Phụ nữ mang thai nhiều lần nên chú ý tới chế độ nghỉ ngơi và dinh dưỡng.
Sản phẩm nổi bật

Thành viên tích cực

1

Pham Thi Hai Trang

4 lượt cảm ơn
2

Vũ Thị Lương

3 lượt cảm ơn
3

Dang Anhs

1 lượt cảm ơn
4

Nguyen Van Cuong

1 lượt cảm ơn
5

Hương Trịnh

1 lượt cảm ơn