• Hỗ trợ
  • Tuyển dụng
  • Nạp tiền
  • Đăng ký
  • Đăng nhập

Nikon D80 Body

Thông số kỹ thuật

  • Hãng sản xuất: Nikon Inc
  • Gói sản phẩm: Body Only
  • Độ lớn màn hình LCD(inch): 2.5 inch
  • Kích thước cảm biến (Sensor size): APS-C (23.6 x 15.8 mm)
  • Megapixel (Số điểm ảnh hiệu dụng): 10 Megapixel
  • Độ phân giải ảnh lớn nhất: 3840×2400
  • Optical Zoom (Zoom quang): Phụ thuộc vào Lens

Cùng Hãng sản xuất

859 sản phẩm
Từ :
Đến :
Canon (176)
Nikon Inc (148)
Olympus (74)
Pentax (70)
Sony (171)
Leica (24)
Samsung (50)
Sigma (14)
Body Only (328)
APS-C (525)
APS-H (10)
EyeFi (165)
≥ 2x (34)
≥ 3x (31)
≥ 5x (16)
≥ 8x (11)
≥ 10x (10)

Nikon D80 Body - Thông số kỹ thuật

4 mới từ 7.100.000 đ     12 cũ từ 4.500.000 đLịch sử giá
4.4/ 5 đánh giá Xếp hạng 15/ 859
Thông số kĩ thuật trên Vatgia.com chỉ mang tính tham khảo, thông số có thể thay đổi mà không báo trước.
Nếu bạn phát hiện thông số sai xin hãy Click vào đây để thông báo cho chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn bạn!
Thông tin chung
Hãng sản xuất Nikon Inc
Gói sản phẩm Body Only
Màn hình
Độ lớn màn hình LCD(inch) 2.5 inch
Cảm biến hình ảnh
Kích thước cảm biến (Sensor size) APS-C (23.6 x 15.8 mm)
Bộ cảm biến hình ảnh (Image Sensor) CCD
Định dạng File ảnh (File format) • JPG
• RAW
Độ nhạy sáng (ISO) 100 - 1600 in 1, 1/2 or 1/3 EV steps (up to 3200 as boost)
Thông tin về Lens
Megapixel (Số điểm ảnh hiệu dụng) 10 Megapixel
Độ phân giải ảnh lớn nhất 3840×2400
Độ dài tiêu cự (Focal Length) Phụ thuộc vào Lens
Độ mở ống kính (Aperture) Phụ thuộc vào Lens
Tốc độ chụp (Shutter Speed) 1/4000 sec
Lấy nét tay (Manual Focus) Phụ thuộc vào Lens
Lấy nét tự động (Auto Focus)
Optical Zoom (Zoom quang) Phụ thuộc vào Lens
Thông số khác
Chuẩn giao tiếp • USB
Loại pin sử dụng • Lithium-Ion (Li-Ion)
Bộ hướng dẫn • CD Driver, Phần mềm
• Sách hướng dẫn
Cable kèm theo • Cable USB
• Cable TV Out
• Cable Audio Out
Loại thẻ nhớ • Secure Digital Card (SD)
Trọng lượng Camera 668g
Kích cỡ máy (Dimensions) 132 x 103 x 77 mm

Thông tin thêm về Nikon D80 Body

Nikon đã cho ra đời máy ảnh D80 bao gồm một bộ cảm biến CCD 10,2 megapixel mới, một hệ thống AF 11 khu vực (tăng từ 5), màn hình LCD lớn hơn (2,5 inch, tăng từ 2 inch), và một bộ các chỉnh sửa trong máy ảnh và các chức năng tùy chỉnh. Với phiên bản mới nhất này, Nikon đã đưa đến tay người tiêu dùng một máy ảnh phù hợp hơn.

Nhược điểm của D80 là tốc độ màn trập chậm ở 1/4,000 giây thay vì 1/8,000 ở D70- và tốc độ đồng bộ đèn flash chậm hơn 1/200 giây thay vì 1/500 ở D70.

Thân máy hơi nhỏ hơn so với D70S, nhưng chúng có thiết kế rất giống nhau. Hầu hết các nút đều giống nhau và ở cùng một nơi, và có các nút chuyên dụng cho nhiều chức năng thường được sử dụng. Ví dụ, một nhóm các nút bên cạnh màn trập cho phép bạn thay đổi chế độ đo sáng, bù phơi sáng, chế độ AF. Trong khi đó, các nút bên trái của màn hình LCD 2,5-inch, 230.000 điểm ảnh cho phép bạn thay đổi cân bằng trắng, ISO, và kích thước hình ảnh và các thiết lập chất lượng mà nó không nằm trong các menu. Chức năng duy nhất không cần điều khiển chuyên dụng riêng là lựa chọn vùng AF, mặc dù có thể lập trình nút chức năng của máy ảnh. Mặc định cho nút này là để hiển thị các thiết lập ISO hiện hành.

Ba chế độ quay số tô điểm cho thân máy. Chế độ quay số cho phép bạn lựa chọn giữa các chương trình, độ mở ống kính hoặc màn trập ưu tiên, chỉnh tay, chỉnh tự động, hoặc sáu chế độ cảnh tiếp xúc được cài sẵn. Hai chế độ quay số khác, nằm ở mặt trước và mặt sau của thân máy, cho phép bạn thay đổi khẩu độ và tốc độ màn trập. Nó được điều chỉnh bằng tay giúp bạn chụp nhanh chóng và dễ dàng.

Hệ thống menu của Nikon rất đơn giản. Một tùy chọn trong menu cài đặt cho phép bạn ẩn một số mục bằng cách chọn menu Simple của Nikon, mà chỉ hiển thị những gì Nikon nghĩ là những menu phổ biến nhất, hoặc My Menu, cho phép bạn lựa chọn các hiển thị camera, chụp hình, thiết lập tùy chỉnh, và sửa lại (retouch). Bạn chưa nghe thấy menu retouch? Đơn giản là vì nó lần đầu tiên xuất hiện ở D80.

Menu retouch cho phép bạn chỉnh sửa hình ảnh trong máy ảnh. Lựa chọn bao gồm thay đổi kích thước, cắt, giảm mắt đỏ, hiệu ứng bộ lọc, hoặc đơn sắc. Thú vị nhất có lẽ là lựa chọn lớp phủ. Nó chỉ xử lý với hình ảnh thô. Nó không thay thế Photoshop, nhưng đối với lớp phủ, nó rất thú vị. Thêm vào đó, chức năng của menu retouch cho phép  bạn có thể quay trở lại với bản gốc sau đó.

Một tùy chọn thú vị khác là việc tạo đường cong giai điệu của riêng bạn bằng cách sử dụng phần mềm Camera Control Pro, cũng như kiểm soát điều chỉnh màu sắc, và một chế độ màu đen và trắng với các tùy chọn màu vàng ảo, cam, đỏ, hoặc các bộ lọc màu xanh lá cây. Một chế độ đa tiếp xúc cho phép bạn chụp với ba khung hình, sau đó kết hợp thành một hình ảnh bằng máy ảnh. Tất nhiên, giống như hầu hết các máy ảnh dSLR, D80 bao gồm lựa chọn cân bằng trắng, cũng như đo sáng thông thường và các tùy chọn tự động lấy nét. Các xử lý hình ảnh và hệ thống AF cũng có sẵn trong D200, trong khi 3D Color Matrix Metering II bao gồm ở D80 cũng giống trong D50.

Như D70 và D70S, D80 bao gồm chế độ Commander, cho phép bạn kiểm soát tương thích Nikon Speedlights mà không cần kích hoạt không dây riêng biệt, không giống như ST-E2 Speedlight Transmitter của Canon, phải mua riêng cho phép bạn điều khiển cùng một mức độ từ máy ảnh Canon và đèn flash. D70S chỉ có thể điều khiển một nhóm các đèn Speedlight trên một kênh, trong chi D80 có thể kiểm soát nhiều hơn, điều chiển ba nhóm trên bốn kênh bất kỳ mà Nikon cung cấp.

Nikon hỗ trợ SD-HC, do đó bạn có thể sử dụng thẻ nhớ SD với dung lượng lớn hơn 2GB. Phần mềm PictureProject được bao gồm miễn phí, xử lý bức ảnh thô, nhưng nếu bạn muốn kiểm soát đầy đủ, bạn sẽ phải bỏ thêm tiền mặt cho phần mềm Capture NX.

Máy ảnh này chỉ chấp nhận pin của Nikon EN-EL3e. Tuy nhiên, pin mới của công ty cho phép bạn xem thông tin chi tiết hơn. Nếu bạn nhìn dưới thông tin pin trong menu cài đặt, bạn có thể thấy tuổi thọ pin còn lại của pin (tỷ lệ phần trăm), cũng như có bao nhiêu hình ảnh đã được chụp kể từ lần sạc phin cuối, và pin đã được sạc điện bao nhiêu lần. Nó sẽ hoàn hảo hơn nếu hiển thị số phút trung bình còn lại hoặc hình ảnh còn lại, như pin InfoLithium của Sony cung cấp.

Hiệu suất là một trong những yếu tố nhanh nhất từ trước đến nay. D80 mất 0,1 giây để khởi động và nắm bắt hình ảnh đầu tiên của nó. Bức ảnh tiếp theo mất 0,3 giây không có flash và 1 giây với đèn flash bật. Đối với bức ảnh thô là khá nhanh, với thời gian chụp liên tục 0,3 giây. Độ trễ màn trập đo được là 0,45 giây với độ tương phản cao, 0,9 giây với độ tương phản thấp. Chụp liên tục hình ảnh JPEG 10.2-megapixel trong 2,7 giây, thời gian trung bình 3.33fps và cùng một hiệu suất trên, chất lượng hình ảnh JPEG 2,5-megapixel, chụp 99 hình ảnh trong 33,3 giây cho trung bình 2.97fps. Chất lượng hình ảnh từ Nikon D80 là khá ấn tượng. Màu sắc chính xác và trung tính.

Mua một máy ảnh SLR là một quá trình phức tạp, trong đó bao gồm không chỉ thân máy, mà còn có các bộ phận đi kèm như ống kính và phụ kiện. Đó chính xác là lý do tại sao các nhà sản xuất như Canon, Nikon, Pentax, Olympus, và Konicaminolta đã xây dựng được một ngành sản xuất phụ kiện đi kèm lớn như vậy trong những năm qua.

Với D80, Nikon đã chứng minh rằng nó rất mạnh mẽ. Với 10,2 megapixel, hiệu suất nhanh như chớp, hình ảnh chất lượng cao với tiếng ồn rất thấp, D80 của Nikon sẽ không làm bạn thất vọng.

Nhận xét về Nikon D80 Body (1)
  • dienmaycom   ·   21/12/2013 - 11:14
    Hệ thống siêu thị điện máy Dienmay.com
    http://vatgia.com/dienmaycom
    Mấy bác vào tham khảo giá nhé!
    Trả lời   ·  
Hàng công nghệ > Máy ảnh, máy quay > Máy ảnh, máy quay > Máy ảnh số chuyên dụng
(May anh so chuyen dung, may anh dslr, máy ảnh chuyên nghiệp, may anh chuyen nghiep)
Trang thông tin, giá cả, cửa hàng bán, bình chọn, hỏi đáp về Nikon D80 Body trong mục Máy ảnh số chuyên dụng