| Giá bán: | 81.500.000 VNĐ Lịch sử giá |

| Tiêu đề | Lượt xem | Trả lời | Thời gian |
| Có nên mua Vespa S i.e ko? | 11.106 | 5 | 29/04/2011 - 09:35 |
| Có nên mua xe ga Vespa Việt Nam ko? | 2.857 | 2 | 01/12/2011 - 09:27 |
| Nên mua Honda SH125 hay Vespa nhập khẩu? | 2.007 | 10 | 27/06/2011 - 11:31 |
| Đánh giá chất lượng xe ga Piaggio Vespa S 125cc i.e? | 673 | 2 | 17/06/2011 - 10:27 |
| So sánh Vespa nhập khẩu và Vespa “nội địa”? | 3.505 | 1 | 17/06/2011 - 10:50 |
|
Được trang bị hệ thống phun xăng điện tử, Piaggio Vespa S 125cc i.e mới có khả năng thuyết phục người tiêu dùng Việt Nam nhờ khả năng tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả.
![]() ảnh minh họa Về ngoại hình bên ngoài, Vespa S 125cc i.e không có gì khác biệt so với phiên bản Vespa S thông thường với các đường nét trên thân xe và thông số thiết kế. Vespa S 125cc i.e có kích thước chiều dài cơ sở 1.280 mm, chiều rộng 740 mm và chiều cao yên 774 mm.Ngoài ra, còn phải kể đến trọng lượng khô chỉ dừng ở mức 114 kg, dung tích bình xăng 8,5 lít, lốp không săm 110/70-11 inch trước và 120/70-12 inch sau giống như mẫu xe Vespa S thông thường. ![]() Điểm nhấn của Vespa S 125cc i.e nằm ở động cơ thế hệ mới được trang bị công nghệ phun xăng điện tử, giúp tiêu thụ ít nhiên nhiên liệu hơn. Theo thông tin từ phía Piaggio cung cấp, mẫu xe tay ga mới có thể tiết kiệm 40% lượng nhiên liệu tiêu thụ so với Vespa S không sử dụng công nghệ phun xăng điện tử. Ngoài ra, Vespa S 125cc i.e còn đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 3, thân thiện với môi trường. Lượng khí thải của Vespa S125cc i.e ít hơn 50% so với các mẫu xe khác. Mang trong mình khối động cơ L.E.A.D.E.R giống như các mẫu xe Vespa S, Liberty và LX thông thường nhưng Vespa S 125cc i.e sở hữ khả năng vận hành khá khác biệt nhờ được tích hợp thêm hệ thống phun xăng điện tử. Khi người lái nhấn đề, Vespa S 125cc i.e nổ máy khá nhẹ nhàng. Đặc biệt, hệ thống điều khiển của Vespa S 125cc i.e không cho phép người dùng vừa đề vừa ga để tránh tiêu hao nhiên liệu. Cảm nhận đầu tiên về Vespa S125cc i.e là khả năng vận hành khá mượt mà. Từ 0-20 km/h, xe tăng tốc khá đều. Từ 20-60 km/h, tốc độ tăng tốc của xe vẫn rất ổn định. Tuy nhiên, để đạt đến tốc độ 80 km/h, xe mất nhiều thời gian hơn. Từ 80-100 km/h, Vespa S 125cc i.e tăng tốc khá khó khăn. Có thể nói, đây là điểm yếu chung của dòng xe ga sử dụng phun xăng điện tử.
![]() Xe chạy ổn định trong khoảng vận tốc từ 20-60 km/h với cảm giác lái khá chắc chắn và bám đường. Ngay cả khi ôm cua ở vận tốc khoảng 40 km/h, xe cũng mang lại cảm giác an toàn cho người lái. Tuy nhiên, với tốc độ từ 80 km/h trở lên, người điều khiển cần phải cẩn thận trước hiện tượng rung xe do động cơ hoạt động ở tốc độ cao cũng như lực cản gió khiến khó ổn định tay lái. Vespa S 125cc i.e có hệ thống phanh hoạt động khá hiệu quả. Người lái có thể nhanh chóng giảm từ 80-0 km/h chỉ trong khoảng 6 giây. Khi phanh, xe không xuất hiện hiện tượng trượt lốp dù trong điều kiện trời mưa, đường trơn trượt. Tuy nhiên, Vespa S125cc i.e lại được trang bị hệ thống giảm xóc chưa thực sự thoải mái cho người lái. Giảm xóc phía sau của xe khá cứng khiến người lái cảm giác không êm ái khi đi qua những đoạn đường gồ ghề. Ngoài ra, bản thân người được đèo phía sau cũng thấy khó chịu khi xe đi vào những chỗ mấp mô do giảm xóc cứng phía sau cứng.
![]() Nhìn chung, Vespa S125cc i.e không có nhiều thay đổi về hình thức cũng như sức mạnh bên trong. Tuy nhiên, trong thời buổi giá xăng tăng liên tục như hiện nay, động cơ trang bị hệ thống phun xăng điện tử của Vespa S125cc i.e có khả năng thuyết phục người dùng Việt Nam chi tiền để sở hữu một chiếc xe tiết kiệm xăng và thân thiện với môi trường. Khi có mặt trên thị trường, Piaggip Vespa S 125cc i.e được bán với giá 69,5 triệu đồng. Trong khi đó, phiên bản Vespa S 150cc i.e đi kèm giá bán 82 triệu đồng. ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]()
![]() |
|
Vespa S hay đấy Mình cũng đang dự định mua Vespa S đây. So với LX thì thiết kế có phần không mượt mà bằng nhưng chạy Vespa S thì nhìn phong cách hơn hẳn, phù hợp với nam hơn. Bạn đang chạy Air Blade thì khi đổi qua Vespa thì dĩ nhiên là tốn xăng hơn nhưng không quá nhiều đâu, nếu đang chạy xe số mà đổi sang Vespa thì có thể sẽ hơi sốc. Nhưng bạn cũng nên suy nghĩ kỹ vì bạn đi làm 1 ngày tới 30km lận. Mình thì 1 ngày đi làm chỉ chừng 10km nên mới quyết định mua nó. Giá hiện tại của Vespa S 125 i.e là 75tr - bao giấy tờ, tặng bộ niềng inox. |
|
Piago Việt quá chán! Đầu tiên xin tự giới thiệu tôi cũng đang chạy con Vespa LX 125 đầu năm 2010, ở nhà cũng có 1 chiếc LXie nhập đời 2010, tôi cũng có đứa em vừa mua con LXie của việt nam có thể đưa ra vài ý kiến về xe piago việt như sau: - Tốn nhiên liệu, hầu như tất cả các xe đều tốn hơn ít nhất gấp rưỡi nhiên liệu so với quảng cáo của hãng (xe lx việt của tôi chạy hết khoảng 5l/100km, còn con lx ie mới của việt cũng khoảng hơn 4l/10km). - Nhanh hỏng hóc: Không biết là piago khi thiết kế xe có nghiên cứu kỹ về địa hình khí hâuj nước ta không nhưng tôi thấy xe thường xuyên trục trặc ví dụ như giảm sóc, lốp, dây công tơ mét, ... - Vài tật của xe nữa nhưng là thường có tiếng kêu lạ, khó nổ, phụ tùng đắt..... Nói tóm lại theo tôi thì nếu Piago mà không thay đổi, không sửa các lỗi của xe thì chẳng ai mua xe của hãng đâu |
|
Mua Vespa S nếu đam mê Piaggio Tôi đang đi 1 em S đời 2010, dùng chế hòa khí, cảm nhận của tôi như sau: - xe đi vô cùng tốn xăng, cảm giác ngang con Kia-morning, tôi đổ xăng A95 với giá 18.000VNĐ/lít thì đổ 100.000 VNĐ đi được 100Km - Xe rất dễ hư hỏng: hơi chạm vào cái đổ xe là xước, là phải đi sơn lại - Xe nổ rất to, máy rất nóng, đi xe về cứ có tiếng kêu lách cách - Tay ga nặng, lúc mới chuyển từ 0km -> đi nó cứ giật cà tưng - Xe nặng, gầm cực thấp, rất bất tiện khi leo lên vỉa hè. => thế nên, nếu bạn mua xe vì cái gì đó ngoài tình yêu cho piagio, thì tốt nhất bạn không nên mua làm gì cả. bạn cứ đi con Air của bạn đi, vì xe Air blade là chuẩn nhất rồi ( tôi nói thật vì tôi cũng đã sử dụng loại xe này) ... người Việt Nam mua Ô tô hay xe máy cao cáp có điều lạ là cứ thắc mắc có tốn xăng hay ko, bán có mất giá hay không??? Tốt nhất ko mua gì cả và gửi tình yêu vào đất. Vài lời khuyên như vậy, các bạn đừng bảo tôi có tiền nói này nói nọ vì tôi cũgn kiếm đồng tiền khó khăn như bạn thôi. nhưng đó là quan điểm sống của tôi |
Xe có tốn xăng ko nhỉ?
|
Đẳng cấp và quý phái Có rất nhiều ý kiến cho một sản phẩm và một sản phẩm không thể tồn tại tất cả các ưu điểm. Hon da có ưu điểm của honda và vespa có ưu điểm của vespa Người tiêu dùng thì mỗi người một tiêu chí tiêu dùng Thị trường sản phẩm tiêu dùng nói chung và xe máy nói riêng đều vô vàn các sản phẩm thay thế, và ở mỗi sản phẩm đều có những ưu, khuyết điểm riêng. Vespa là thương hiệu của sự đẳng cấp, lãng mạng. đó là điều không ai có thể chối cãi được. Về chất lượng sản phẩm: nếu vespa là sản phẩm xe máy có chất lượng tồi thì chắc chắn vespa không thể tồn tại để rồi vươn sang thị trường khắp thế giới Nhưng bất kỳ một sản phẩm nào cũng vậy chứ không riêng gì xe máy. Mỗi sản phẩm đều có những ưu khuyết điểm riêng. Mà người lựa chọn phải dựa vào nhưng tiêu chí riêng của mình để mua sắm Có người cần phương tiện đi lại nhưng lại có mức thu nhập thấp họ sẽ lựa chọn dựa trên tiêu chí chi phí được đặt lên hàng đầu Người yêu thích kỹ thuật sẽ lựa chọn dựa trên yếu tố kỹ thuật là tiêu trí hàng đầu Người lãng mạng và có thu nhập tốt thì tiêu chí về design sẽ được đặt lên hàng đầu Tôi cũng đã sữ dụng một chiếc LX150 của VN và tôi thấy như sau: Kiểu dáng xe đẹp thanh lịch rất tự tin và thoải mái mỗi khi đi dạo, đèn xe rất sáng và rộng... Cũng cảm thấy hơi bất tiện khi vào các bãi đỗ xe thiếu chuyên nghiệp vì xe rất nặng và hông xe lớn ( khó di chuyển trong bãi để xe chật hẹp, dễ chầy xước) Còn Về yếu tố kỹ thuật thì tôi thấy hoàn toàn ok ( có thể do xe mới quá nên chưa có vấn đề gì) Độ ồn của xe cung không phải quá lớn, ngược lại nó đem lại cảm giác rất riêng và đó cũng là một đặc điểm của vespa nói chung và lx nói riêng Về nhiên liệu thì khỏi nói. LX 150 mà lị rất tốn xăng hehe nếu ai muốn mua xe rẻ thì mua xe trung quốc nếu ai sợ tốn xăng thì đi xe đạp.... Tóm lại mỗi thương hiệu đều có những Ưu nhược điểm riêng, và ngay cả từng dòng sản phẩm trong cùng một thương hiệu cũng đã khác nhau rất xa rồi Chúc các bạn có những lựa chọn tốt nhất cho riêng mình! |
|
Đánh giá về LX125 Việt Nam Lúc đầu khoảng 25-26kmm/lít, chạy được hơn 5000 km thì sẽ được khoảng 30km/lít (điều này là tất yếu, mua Piaggio phải chấp nhận). _Hỏng vặt hay không là do mình chạy. Có thay nhớt máy, nhớt láp, rửa xe thường xuyên không. Giai đoạn đầu nên chịu khó thay nhớt nhiều 500km thay, 1000km thay, 2000km thay, 3000km thay nhớt xăng + nhớt láp, vệ sinh nồi. _Yên xe để dưới trời mưa lâu sẽ bị ướt đường chỉ may, ngồi lên ướt quần. _Bố thắng đĩa trước là phụ tùng Vietnam, dễ mòn. Thay bộ Ý vào khoản 300 ngàn xài vô tư. _Tay ga nặng thì mua ở đâu nhờ thợ chỉnh được, chỉ cần mở cốp ra bẻ lò xo ga giãn ra 1 tí là nhẹ như tơ hồng (chỉ có người không biết mới nói tay ga nặng). _Xe mới có khóa từ, chân chống gạt dễ vô cùng, đá chống tắt máy (chỉ coóngười đi chưa quen hoặc thấp thì cảm thấy khó 1 chút thôi). _Khóa từ mất chìa khóa xanh đánh lại 300-500 ngàn, mất chìa khóa đỏ thì thay nguyên bộ và IC 200$, nhưng bảo đảm trộm không bẻ khóa được. Mình giữ chìa khóa cẩn thận thì không vấn đề gì. _Máy nóng là đương nhiên, thiết kế xe của Châu Âu xứ lạnh, xe mới mua rất nóng. Đi đc 5000km thì không nóng nữa, chỉ có cái pô xe nóng hehe, rửa xe xong phơi khăn lau xe lên pô mau khô lắm hehe. _Đi trời mưa không được trùm áo mưa phủ đèn xe vì sẽ cháy áo mưa, cháy đèn (áo mưa là chuyện nhỏ, thay bộ đèn chắc cũng 1,5triệu, đồ lô có 300ngàn nhưng bị hư và chảy hoài). _Hộc tủ phía trước không có khóa, nhấn mạnh vào ổ là mở được (trừ khi khóa cổ xe), không nên bỏ đồ giá trị vào hộc này. _Phụ tùng xe Ý tất nhiên phải đắt, nên xác định rõ chuyện này trước khi mua xe. Nhưng phụ tùng xe Vietnam đã rẻ hơn gấp 3 lần rồi, vi dụ: cặp kiếng chiếu hậu 500 ngàn, trong khi đó xe Ý 1,5 đến 1,8 triệu. Nút đồng hồ, logo... cũng vài chục ngàn đến 200 ngàn, nếu bị trộm. Mà giờ chẳng ai trộm nữa vì quá nhiều, trộm cũng không bán được. Xe đi có thể thay đồ bằng đồ Ý hay Vietnam tùy ý, đồ ý chắc chắn mắc hơn nhưng chất lượng đáng tiền. Chào anh |
|
Tùy theo ...sở thích của bà xã Theo mình thì nên để bà xã quyết định. Nếu bà xã vẫn một - hai đòi bạn phải tư vấn hay yêu cầu bạn làm chuyện này |
|
Tôi đọc hầu hết bài của các bác. Ai cũng có ý kiến riêng nhưng quyết định là ở bác chủ topic. Nói chung mỗi xe đều có ưu nhược điểm của riêng nó, tùy bác ý chọn lựa tặng vợ thôi. Về Design thì Vespa ăn đứt Honda, thiết kế ngon hơn, tiện nghi hơn nói chung là cảm giác ngồi trên Vespa thì thoải mái, ko bị mỏi hay chùn tay. SH thì nữ đi không hợp lắm, to thô kệch và bản thân thằng cha Honda nó chỉ được mỗi cái tiết kiệm xăng hơn 1 chút. Nhưng với 2 xe trên thì chả khác nhau là mấy. Ở Việt Nam thì con SH nghe có vẻ ngon hơn, chắc chắn hơn nhưng cũng chả hơn đâu. Bác mua xe để hưởng cái gì của nó? nhu cầu hưởng thụ mà vậy thì tiếc gì. Còn về chất lượng mỗi con một ưu thế nhưng chạy chục năm cũng chả thằng nào hơn thằng nào, của bền tại người thôi. Tôi chạy cả 2 xe rồi và tôi thích con Vespa hơn, chả phải đua đòi giống ai đơn giản là tôi thích hưởng thụ nó. hehe. Chúc bác có được con xe như ý tặng vợ! |
|
SH! Tôi đang chạy SH150i nhập khẩu, so sánh đơn giản cho bạn xem nhé: SH150i máy 150, xăng ăn trung bình 2.8 lít/100 km ở Hà Nội, động cơ 15.7 mã lực. LX150 nhập khẩu máy cùng dung tích, xăng ăn gần 5 lít, sản sinh ra khoảng 12 mã lực. Hơn nữa tôi thấy việc thiết kế của LX cực kì có vấn đề, bánh xe thì bé, trọng tâm thì cao, cực kì dễ ngã!! |
|
Nên chọn SH SH đạt đầy đủ tất cả các điều kiện để có thể sử dụng với điều kiện khí hậu và con người VN, kiểu dáng đẹp, bền, ít hao xăng. Còn bác nào nói chỉ mấy anh "bán đất" mới đi SH thì mấy anh mua LX đó cũng chỉ là mấy anh "bán đất" học đòi thôi ạ. LX nói thật là đồ hàng mã, mà mấy bác biết rồi đấy, đồ hàng mã để bày thôi, còn nếu để sử dụng có ai chọn làm gì. Người ta cần tư vấn thì có nghĩa là ko phải chỉ đơn thuần mua xe cho phụ nữ hay đàn ông, mà người ta muốn tính đến hiệu năng sử dụng 1 cách toàn diện. Nói như thế đủ để bác chủ topic hiểu nên chọn xe gì. |
|
Tôi là phụ nữ, đã xem qua tư vấn của tất cả các anh chị, thấy đa số đều khuyên anh nên mua xe SH, tôi thấy sử dụng SH rất tốt, ngồi vững vàng cảm giác như ngồi otô, xe cực kỳ bền bỉ, đi gần 5năm chưa thấy vấn đề gì nhưng có một đặc điểm xe chỉ dành cho những người "có sức khoẻ", tôi 1.68m và không hề gày gò mà dắt xe đôi khi còn cảm thấy "nhọc". Nếu chị nhà đủ sức khoẻ để dắt xe và ngồi trên xe mà vẫn "tiếp địa" được những khi dừng đèn đỏ, tôi khuyên anh nên mua SH. |
|
Để vợ bác chọn chứ nhỉ? Em đi xe LX được tròn 3 năm, chồng em có 1 cái SH cũng đi được đúng 3 năm. Em cũng đi cả 2 xe và nếu cho chọn thì em vẫn chọn mua LX. Em thích dáng xe LX hơn, con gái ngồi LX thấy thời trang hơn. Về độ cao thì 2 xe ngang nhau, nên bác nào bảo là cao to thì đi SH là ko đúng, thậm chí nếu thấp 1 chút đi SH có khi dễ hơn vì yên trước của SH rất to, và thoai thoải dốc về phía trước. Em cao 1m62, nói chung tay khá khoẻ, em tự thấy thế vì em dắt xe LX rất thoải mái. SH em thấy ko nặng hơn nhưng mỗi lần phải dịch xe là khó khăn vì ko có điểm tì, do yên sau của SH cao hơn. Hơn nữa cảm giác ngồi SH em thấy hơi sợ, có thể do em quen đi LX chiều dài xe ngắn, còn đi SH thì em thấy xe rất dài cảm thấy khó điều khiển xe. Tay ga của SH nhẹ hơn, xe bốc hơn (cũng khó so sánh vì LX của em 125 còn SH thì là 150). Nhưng em đi quen thì thấy là đi LX dễ kiểm soát tốc độ hơn. SH ga bốc quá quá tay 1 phát thì chết :p. SH đi ít tốn xăng hơn LX kha khá mặc dù xe chồng em 150 nhưng em thấy tiết kiệm hơn khá so với LX 125 của em. LX đi 2 ng thì ko được thoải mái bằng SH. Nhưng em thấy là nếu là nữ chọn LX rất tuyệt còn là nam thì đi SH. EM ko thích các bác zai đi LX, đặc biệt là LX trắng trông cứ nữ tính làm sao ý ạ. |
|
Một phiếu cho Vespa thôi anh. Phụ nữ đi Vespas rất sành điệu và quý phái. SH giờ nhìn rất thô và hợp với mấy anh mới "bán đất". Tôi đã đi cả 2 loại xe và đừng nghĩ Vespa ăn nhiều xăng hơn vì: SH ăn khoảng 3,7lít/100km và Vespa ăn khoảng 4,1lít/100km -----> k nhiều sự khác biệt. Vespa là sành điệu. Vespa là đẳng cấp. Vespa là sự khác biệt |
|
Hơn bao giờ hết, bạn hãy hỏi ý kiến sở thích bà xã trước. Ga lăng với chị em mà. Nhưng theo tôi và kinh nghiệm của tôi thì Vespa thực sự chỉ có dáng vẻ sành điệu hợp với người chịu chơi, bởi khi thay đồ hoặc bảo dưỡng thì bị chém đẹp, lại ăn xăng như nước, khi vận hành thì ồn, đầu xe nhẹ nên đi cao tốc không thật lái, xe ngắn nên đường dài rất mỏi. Còn SH 125 thì rất tuyệt, đi êm, trường xe, đầm lái, lại ăn xăng ít (khoảng hơn 4l/100km). Động cơ khỏe và bền thay đồ và bảo dưỡng thì k bị chém. Dịch vụ Honda thì ổn hơn Piagio là chắc...ko kể hết. Còn tùy ở bạn và bà xã. chúc 2 bạn sáng suốt. |
|
Theo mình nên chọn SH 125i Gửi bạn! Theo mình phân tích đơn giản thế này nhé. Đầu tiên bạn ko nói rõ về SH nhập khẩu hay của Việt Nam. Nếu SH của Ý thì giá 2 xe ngang nhau. Trước tiên về giá thành thì xe Sh125i Việt Nam có giá thành ngang với Vespa nếu là LX( vì mình ko thấy bạn để là LX) nên mình là LX125. Về phân khúc thì có thể nói là 2 xe ngang nhau còn kiểu dáng thì mỗi người 1 ý nên mình ko bình luận ở đây. Quan trọng nhất mình muốn nới ở đây là về đông cơ. Mình đã đi cả 2 xe nên tất nhiên SH đi sẽ thích hơn rất nhiều . có thể nói là vượt trội về tính năng vận hành. kiểu dáng ngồi cũng rất thoải mái. Lại rất tiết kiệm nhiên liệu nếu như bạn thích một chếc xe kinh tế mà lại sang trọng. Mình chỉ nói ngắn gọn thế thôi còn nếu bạn muốn tìm hiểu thêm thì có thể vào các diễn đàn để tìm hiểu thêm. Chúc bạn chon được chiếc xe ưng ý nhất. |
|
Nên chọn SH bạn Cả hai dòng xe gia đình tôi đã sử dụng qua nhưng khuyên bạn cường là nên chọn SH bạn ah. - SH thì tôi thấy cũng rất hợp với phụ nữ, xe cao, chỗ ngồi thoải mái, dễ điều khiển, dù đi nhanh hay đi chậm một chút thì cũng rất êm, đặc biệt là ở tốc độc cao SH lướt hơn, an toàn hơn lx rất nhiều. - Chúc bác có sự lựa chọn sáng suốt, vì bác so sánh giá ra thì bác sẽ thấy mà, các cụ bảo tiền nào của nấy không sai đâu bác. |
|
Mua Vespa S nếu đam mê Piaggio Tôi đang đi 1 em S đời 2010, dùng chế hòa khí, cảm nhận của tôi như sau: - xe đi vô cùng tốn xăng, cảm giác ngang con Kia-morning, tôi đổ xăng A95 với giá 18.000VNĐ/lít thì đổ 100.000 VNĐ đi được 100Km - Xe rất dễ hư hỏng: hơi chạm vào cái đổ xe là xước, là phải đi sơn lại - Xe nổ rất to, máy rất nóng, đi xe về cứ có tiếng kêu lách cách - Tay ga nặng, lúc mới chuyển từ 0km -> đi nó cứ giật cà tưng - Xe nặng, gầm cực thấp, rất bất tiện khi leo lên vỉa hè. => thế nên, nếu bạn mua xe vì cái gì đó ngoài tình yêu cho piagio, thì tốt nhất bạn không nên mua làm gì cả. bạn cứ đi con Air của bạn đi, vì xe Air blade là chuẩn nhất rồi ( tôi nói thật vì tôi cũng đã sử dụng loại xe này) ... người Việt Nam mua Ô tô hay xe máy cao cáp có điều lạ là cứ thắc mắc có tốn xăng hay ko, bán có mất giá hay không??? Tốt nhất ko mua gì cả và gửi tình yêu vào đất. Vài lời khuyên như vậy, các bạn đừng bảo tôi có tiền nói này nói nọ vì tôi cũgn kiếm đồng tiền khó khăn như bạn thôi. nhưng đó là quan điểm sống của tôi. |
|
Được trang bị hệ thống phun xăng điện tử, Piaggio Vespa S 125cc i.e mới có khả năng thuyết phục người tiêu dùng Việt Nam nhờ khả năng tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả.
![]() ảnh minh họa Về ngoại hình bên ngoài, Vespa S 125cc i.e không có gì khác biệt so với phiên bản Vespa S thông thường với các đường nét trên thân xe và thông số thiết kế. Vespa S 125cc i.e có kích thước chiều dài cơ sở 1.280 mm, chiều rộng 740 mm và chiều cao yên 774 mm.Ngoài ra, còn phải kể đến trọng lượng khô chỉ dừng ở mức 114 kg, dung tích bình xăng 8,5 lít, lốp không săm 110/70-11 inch trước và 120/70-12 inch sau giống như mẫu xe Vespa S thông thường. ![]() Điểm nhấn của Vespa S 125cc i.e nằm ở động cơ thế hệ mới được trang bị công nghệ phun xăng điện tử, giúp tiêu thụ ít nhiên nhiên liệu hơn. Theo thông tin từ phía Piaggio cung cấp, mẫu xe tay ga mới có thể tiết kiệm 40% lượng nhiên liệu tiêu thụ so với Vespa S không sử dụng công nghệ phun xăng điện tử. Ngoài ra, Vespa S 125cc i.e còn đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 3, thân thiện với môi trường. Lượng khí thải của Vespa S125cc i.e ít hơn 50% so với các mẫu xe khác. Mang trong mình khối động cơ L.E.A.D.E.R giống như các mẫu xe Vespa S, Liberty và LX thông thường nhưng Vespa S 125cc i.e sở hữ khả năng vận hành khá khác biệt nhờ được tích hợp thêm hệ thống phun xăng điện tử. Khi người lái nhấn đề, Vespa S 125cc i.e nổ máy khá nhẹ nhàng. Đặc biệt, hệ thống điều khiển của Vespa S 125cc i.e không cho phép người dùng vừa đề vừa ga để tránh tiêu hao nhiên liệu. Cảm nhận đầu tiên về Vespa S125cc i.e là khả năng vận hành khá mượt mà. Từ 0-20 km/h, xe tăng tốc khá đều. Từ 20-60 km/h, tốc độ tăng tốc của xe vẫn rất ổn định. Tuy nhiên, để đạt đến tốc độ 80 km/h, xe mất nhiều thời gian hơn. Từ 80-100 km/h, Vespa S 125cc i.e tăng tốc khá khó khăn. Có thể nói, đây là điểm yếu chung của dòng xe ga sử dụng phun xăng điện tử.
![]() Xe chạy ổn định trong khoảng vận tốc từ 20-60 km/h với cảm giác lái khá chắc chắn và bám đường. Ngay cả khi ôm cua ở vận tốc khoảng 40 km/h, xe cũng mang lại cảm giác an toàn cho người lái. Tuy nhiên, với tốc độ từ 80 km/h trở lên, người điều khiển cần phải cẩn thận trước hiện tượng rung xe do động cơ hoạt động ở tốc độ cao cũng như lực cản gió khiến khó ổn định tay lái. Vespa S 125cc i.e có hệ thống phanh hoạt động khá hiệu quả. Người lái có thể nhanh chóng giảm từ 80-0 km/h chỉ trong khoảng 6 giây. Khi phanh, xe không xuất hiện hiện tượng trượt lốp dù trong điều kiện trời mưa, đường trơn trượt. Tuy nhiên, Vespa S125cc i.e lại được trang bị hệ thống giảm xóc chưa thực sự thoải mái cho người lái. Giảm xóc phía sau của xe khá cứng khiến người lái cảm giác không êm ái khi đi qua những đoạn đường gồ ghề. Ngoài ra, bản thân người được đèo phía sau cũng thấy khó chịu khi xe đi vào những chỗ mấp mô do giảm xóc cứng phía sau cứng.
![]() Nhìn chung, Vespa S125cc i.e không có nhiều thay đổi về hình thức cũng như sức mạnh bên trong. Tuy nhiên, trong thời buổi giá xăng tăng liên tục như hiện nay, động cơ trang bị hệ thống phun xăng điện tử của Vespa S125cc i.e có khả năng thuyết phục người dùng Việt Nam chi tiền để sở hữu một chiếc xe tiết kiệm xăng và thân thiện với môi trường. Khi có mặt trên thị trường, Piaggip Vespa S 125cc i.e được bán với giá 69,5 triệu đồng. Trong khi đó, phiên bản Vespa S 150cc i.e đi kèm giá bán 82 triệu đồng. ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]() ![]()
![]() |
|
So sánh xe nhập khẩu và xe nội địa
Các sản phẩm của Piaggio trước giờ vẫn luôn được ưa chuộng chủ yếu nhờ kiểu dáng thời trang, hiện đại, thanh lịch. Và, Vespa LX i.e và Vespa S i.e cũng không phải là ngoại lệ.
Ông Diane Lepel Cointet – Trưởng phòng Marketing của Piaggio Việt Nam cho biết, điểm khác biệt lớn nhất của Vespa LX i.e và Vespa S i.e so với xe nhập khẩu là nằm ở động cơ. Cụ thể, trong khi các xe nhập khẩu được trang bị bộ chế hòa khí truyền thống, rất hao xăng (khoảng 4 lít/100km) thì dòng xe lắp ráp nội địa lại tiết kiệm nhiên liệu hơn 40% nhờ được trang bị động cơ phun xăng điện tử. Theo tuyên bố của hãng, Vespa LX 125 i.e, Vespa S 125 i.e có mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ dừng ở 2,4 lít/km, bản 150cc sẽ tốn hơn một chút.
![]() Và, trong khi những chiếc Vespa LX, Vespa S nhập khẩu thường bị người tiêu dùng kêu ca là trọng lượng nặng, ồn, xả nhiều khí thải và khó điều khiển khi đi vào chỗ đông người thì ở 2 mẫu xe mới của mình, nhờ sử dụng động cơ phun xăng điện tử, Piaggio đã hạn chế tiếng ồn xuống mức thấp nhất, khởi động xe dễ hơn, khả năng gia tốc tốt, vận hành êm hơn hẳn và đặc biệt là rất thân thiện với môi trường, đáp ứng tiêu chuẩn Euro 3.
Giống như xe nhập khẩu, Vespa LX 125 i.e, Vespa LX 150 i.e và Vespa S 125 i.e, Vespa S 150 i.e vẫn sử dụng khung bằng thép dập nguyên khối, tạo vẻ khỏe khoắn và khác biệt hoàn toàn so với tất cả các loại xe tay ga khác hiện có trên thị trường. Vị trưởng phòng Marketing của Piaggio Việt Nam khẳng định, với hai mẫu xe mới này, Piaggio chỉ thay đổi “trái tim” để tạo sức sống mới chứ không thay đổi kiểu dáng xe, vì rõ ràng “điểm mạnh của Vespa là kiểu dáng thời trang, thanh lịch”. Thêm vào đó, loại lốp mà Vespa sử dụng có kích thước khá nhỏ, và hệ thống khung thép sẽ giúp xe cân bằng tốt hơn khi lăn bánh trên đường.
Mọi công đoạn lắp ráp hai mẫu Vespa mới này đều được thực hiện tại nhà máy của Piaggio tại Việt Nam, chỉ một vài phụ kiện mà Việt Nam chưa tự sản xuất được thì hãng mới nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhược điểm dễ nhận thấy ở hai mẫu xe mới ra mắt là chỗ để chân cho người ngồi sau không được thoải mái lắm.
![]() ![]() Điểm giống nhau giữa Vespa LX i.e và Vespa S i.e do Việt Nam lắp ráp
Theo Piaggio, chiều dài của cả Vespa LX 125 i.e, Vespa LX 150 i,.e và Vespa S 125 i.e, Vespa S 150 i.e đều có chiều dài tổng thể là 1.800mm, chiều rộng 740mm, chiều dài yên 1.280mm, chiều cao yên 740mm, dung tích bình xăng 8,5 lít, trọng lượng tịnh 114kg.
Cả hai mẫu xe mới đều được trang bị động cơ phun xăng điện tử. Bản 125cc có công suất tối đa 10,2 mã lực tại 8.250 vòng/phút và momen xoắn cực đại 9,2 Nm. Bản 150cc có công suất 11,5 mã lực tại 8.000 vòng/phút, momen xoắn 11,2 Nm.
![]() Cả hai có cùng kiểu giảm xóc trước giảm chấn thủy lực và lò xo ống lồng, giảm chấn cho giảm xóc sau. Hệ thống phanh trước với đĩa đường kính 220mm và phanh tang trống cho hệ thống phanh sau. Hệ thống làm mát bằng gió cưỡng bức.
Xe sử dụng chung hệ thống lốp không săm phía trước kích thước 110/70-11 và phía sau 120/70-12. Hãng Piaggio cũng khuyến khích khách hàng nên sử dụng xăng tiêu chuẩn A95 trở lên.
Cả hai đều đạt tiêu chuẩn Euro 3. Mức tiêu hao nhiên liệu được Piaggio công bố là giảm 40% so với động cơ chế hòa khí thông thường. Lượng khí thải giảm 50%.
![]() Chiều ngày 6/4, Piaggio cũng đã công bố mức giá dành cho Vespa S125ie là 69,5 triệu đồng. Bản S150ie là 80 triệu đồng. Giá cho LX125ie là 66,7 triệu đồng và LX150ie là 80,2 triệu đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT).
Đồng thời, Piaggio Việt Nam cũng công bố mức giá dành cho bản PX125 nhập khẩu là 122,8 triệu đồng. Và theo kế hoạch, tháng 5/2011, hãng sẽ tung ra thị trường chiếc Zip lắp ráp trong nước với giá 27,9 triệu đồng.
Mức giá này theo nhiều người nhận xét là khá hợp lí.
![]() |
| Cùng Hãng sản xuất | |||
65.000.000đ | 65.500.000đ | ||
61.000.000đ | 60.800.000đ | ||
28.600.000đ | 60.500.000đ | ||
61.000.000đ | 48.000.000đ | ||
53.000.000đ | 53.000.000đ | ||
53.000.000đ | 53.000.000đ | ||
53.000.000đ | 53.000.000đ | ||
| Cùng mức giá bán | |||
88.000.000đ | 76.500.000đ | ||
88.000.000đ | 88.000.000đ | ||
76.000.000đ | 76.000.000đ | ||
76.000.000đ | 88.000.000đ | ||
88.000.000đ | 76.000.000đ | ||
76.000.000đ | 76.000.000đ | ||
75.700.000đ | 76.000.000đ | ||