Ứng dụng   Thông báo   Hỗ trợ   Đăng ký   Đăng nhập
Đăng hỏi đáp
4 thành viên trả lời
betiteo taixiu xemayvietnam donoithat Trả lời cuối cùng: 28/07/2010
Thành viên tích cực nhất

Nguyễn Ly Ly

1 lượt cảm ơn

Gaicongso

1 lượt cảm ơn

Lee Pham

1 lượt cảm ơn

matthew

1 lượt cảm ơn

Lê Dung

1 lượt cảm ơn

  • Hot
  • Giảm giá
  • Mới

      Cách kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng giàn lạnh xe ôtô?

      Tran Van Trung 28/07/2010 - 14:45

      Xin hỏi về một vài phương pháp kiểm tra và chuẩn đoán về hệ thống lạnh trên ! xin cảm ơn!

      Câu hỏi này hữu ích với bạn? Cảm ơn
      4536
      Trả lời (4)

      Vui lòng đăng nhập ID VATGIA để gửi trả lời của bạn

      Hoang Van Tai

      28/07/2010 - 14:50

      Có ai biết nạp ga vào loc mới xe con là bao nhiêu không? và nạp vào loc cũ là bao nhiêu?

      Ai biết xin chỉ giúp với!

      . Bình luận này hữu ích với bạn? Cảm ơn

      Báo vi phạm

      Hoang Dinh Thang

      28/07/2010 - 14:51

      Hì hì ở việt nam mình khí hậu sấp sỉ 40 độ thế này mà nạp theo định lượng chắc đi cuộn từ và đĩa từ của lốc quá ,nói chung là nên nhìn vào đồng để mà nạp cho chắc ăn ,hix hix do nạp theo định lượng mà em đã làm tèo đĩa và cuộn từ của con Lac nhập ,jờ sợ rồi nhìn đồng hồ cho chắc

      . Bình luận này hữu ích với bạn? Cảm ơn

      Báo vi phạm

      Le Huyen Trang Nhung

      28/07/2010 - 14:52
      Trích dẫn:
      Từ bài viết của xemayvietnam

      Hì hì ở việt nam mình khí hậu sấp sỉ 40 độ thế này mà nạp theo định lượng chắc đi cuộn từ và đĩa từ của lốc quá ,nói chung là nên nhìn vào đồng để mà nạp cho chắc ăn ,hix hix do nạp theo định lượng mà em đã làm tèo đĩa và cuộn từ của con Lac nhập ,jờ sợ rồi nhìn đồng hồ cho chắc

      Nạp định lượng giúp xe chạy ổn định, không bị quá áp khi xe đậu 1 chỗ mà máy lạnh hoạt động trong thời gian dài, theo em mỗi xe có 1 khoảng định lượng khác nhau, chúng ta nên dựa vào chỉ số định lượng, rồi canh chỉnh lại, chứ không nên nạp hoàn toàn theo đồng hồ, làm vậy dể dẩn đến ra đi cái bơm lạnh

      Đọc thêm
      . Bình luận này hữu ích với bạn? Cảm ơn

      Báo vi phạm

      Nguyen Thi Trang

      28/07/2010 - 14:47

      Bạn tham khảo thêm cái này :

      Về vấn đề kiểm tra thì theo tôi sử dụng 2 cách


      1. Kiểm tra bằng cách quan sát


      1. Kiểm tra xem đai dẫn động có bị lỏng không?
      Nếu đai dẫn động quá lỏng nó sẽ trượt và gây ra mòn.
      2. Lượng khí thổi không đủ
      Kiểm tra bụi bẩn tắc nghẽn trong bộ lọc không khí
      3. Nghe thấy tiếng ồn gần máy nén khí
      Kiểm tra bu lông bắt nén khí và các bu lông bắt giá đỡ.
      4. Nghe tiếng ồn bên trong máy nén
      Tiếng ồn có thể do các chi tiết bên trong bị hỏng.
      5.
      Cánh tản nhiệt của giàn nóng bị bụi bẩn
      Nếu các cánh tản nhiệt của giàn nóng bị bụi bẩn, thì áp suất của giàn nóng sẽ giảm mạnh. Cần phải làm sạch tất cả các bụi bẩn ở giàn nóng.
      6.
      Các vết dầu ở chỗ nối của hệ thống làm lạnh hoặc các điểm nối
      Vết dầu ở chỗ nối hoặc điểm nối cho thấy môi chất đang rò rỉ từ vị trí đó. Nếu tìm thấy vết dầu như vậy thì phải xiết lại hoặc phải thay thế nếu cần thiết để ngăn chặn sự rò rỉ môi chất.
      7. Nghe thấy tiếng ồn gần quạt gió
      Quay mô tơ quạt gió tới các vị trí LO, MED và HI. Nếu có tiếng ồn không bình thường hoặc sự quay của mô tơ không bình thường, thì phải thay thế mô tơ quạt gió.
      Các vật thể lạ kẹp trong quạt gió cũng có thể tạo ra tiếng ồn và việc lắp ráp mô tơ cũng có thể làm cho mô tơ quay không đúng do đó tất cả các nguyên nhân này cần phải kiểm tra đầy đủ trước khi thay thế mô tơ quạt gió.
      8. Kiểm tra lượng môi chất qua kính quan sát
      Nếu nhìn thấy lượng lớn bọt khí qua kính quan sát, thì có nghĩa là lượng môi chất không đủ do đó phải bổ sung môi chất cho đủ mức cần thiết. Trong trường hợp này cũng cần phải kiểm tra vết dầu như được trình bày ở trên để đảm bảo rằng không có sự rò rỉ môi chất. Nếu không nhìn thấy các bọt khí qua lỗ quan sát ngay cả khi giàn nóng được làm mát bằng cách dội nước lên nó, thì có nghĩa là giàn nóng có quá nhiều môi chất do đó cần phải tháo bớt môi chất chỉ còn một lượng cần thiếtlưu ý : Khi hệ thống sử dụng giàn nóng loại làm mát phụ, môi chất có thể không đủ ngay cả khi không nhìn thấy bọt khí.
      2.Kiểm tra bằng đồg hồ đo áp suất

      1. Hệ thống làm việc bình thường
      Nếu hệ thống làm việc bình thường, thì giá trị áp suất đồng hồ được chỉ ra như sau. Phía áp suất thấp
      0.15 đến 0.25 MPa (1.5 đến 2.5 kgf/cm)
      Phía áp suất cao
      1.37 đến 1.57 MPa (14 đến 16 kgf/cm)
      2. Lượng môi chất không đủ
      Như được chỉ ra trên hình vẽ, nếu lượng môi chất không đủ, thì áp suất đồng hồ ở cả hai phía áp suất thấp và áp suất cao đều thấp hơn mức bình thường.
      (1) Triệu chứng

      Áp suất thấp ở cả 2 phía áp suất thấp và áp suất cao.
      Nhìn thấy bọt khí qua kính quan sát.
      Mức độ lạnh không đủ.
      (2) Nguyên nhân

      Lượng môi chất thấp.
      Rò rỉ khí.
      (3) Biện pháp sửa chữa

      Kiểm tra dò rò rỉ khí và sửa chữa.
      Bổ sung môi chất.
      3.
      Thừa môi chất hoặc việc làm mát giàn nóng không đủ
      Nếu thừa môi chất hoặc việc làm mát giàn nóng không đủ, thì áp suất đồng hồ ở cả 2 phía áp suất thấp và áp suất cao đều cao hơn mức bình thường. (1) Triệu chứng

      Áp suất cao ở cả 2 phía áp suất thấp và áp suất cao.
      Không nhìn thấy bọt khí ở lỗ quan sát ngay cả khi làm việc ở tốc độ thấp.
      Mức độ làm lạnh không đủ.
      (2) Nguyên nhân

      Thừa môi chất.
      Làm lạnh giàn nóng kém.
      (3) Biện pháp sửa chữa

      Điều chỉnh cho đúng lượng môi chất.
      Làm sạch giàn nóng.
      Kiểm tra hệ thống làm mát của xe (quạt điện,...).
      4.
      Hơi ẩm trong hệ thống làm lạnh
      Khi hơi ẩm lọt vào hệ thống làm lạnh, áp suất đồng hồ ở mức bình thường khi điều hoà làm việc, sau một thời gian phía áp suất thấp của đồng hồ chỉ độ chân không tăng dần, sau vài giây tới vài phút áp suất đồng hồ trở về giá trị bình thường. Chu kỳ này được lặp lại. Hiện tượng này sảy ra khi hơi ẩm lọt vào gây ra sự lặp đi lặp lại chu kỳ đóng băng và tan băng gần van giãn nở.
      (1)
      Triệu chứng

      Hệ thống làm việc bình thường khi điều hoà bắt đầu hoạt động. Sau một thời gian phía áp suất thấp của đồng hồ chỉ độ chân không tăng dần.
      (2) Nguyên nhân

      Hơi ẩm lọt vào hệ thống làm lạnh.
      (3) Biện pháp sửa chữa

      Thay thế bình chứa
      Hút chân không toàn bộ hệ thống trước khi nạp môi chất. Việc này giúp loại bỏ hơi nước ra khỏi hệ thống.
      5.
      Sụt áp trong máy nén
      Khi xảy ra sụt áp trong máy nén, thì áp suất đồng hồ ở phía áp suất thấp cao hơn giá trị bình thường. áp suất đồng hồ ở phía áp suất cao sẽ thấp hơn giá trị bình thường.
      (1)
      Triệu chứng

      Phía áp suất thấp: Cao, phía áp suất cao: Thấp.
      Tắt điều hoà, thì có thể khôi phục ngay lập tức phía áp suất cao và phía áp suất thấp về cùng một áp suất.
      Bộ phận máy nén không nóng khi sờ vào.
      Mức độ làm lạnh không đủ.
      (2) Nguyên nhân

      Sụt áp ở phía máy nén.
      (3) Biện pháp sửa chữa

      Kiểm tra và sửa chữa máy nén
      6.
      Tắc nghẽn trong chu trình làm lạnh
      Khi môi chất không thể tuần hoàn (do tắc nghẽn trong chu trình làm lạnh), thì áp suất đồng hồ ở phía áp suất thấp chỉ áp suất chân không. áp suất đồng hồ ở phía áp suất cao chỉ giá trị thấp hơn giá trị bình thường. (1) Triệu chứng

      Đối với trường hợp tắc hoàn toàn thì phía áp suất thấp ngay lập tức chỉ áp suất chân không (không thể làm lạnh được).
      Đối với trường hợp có xu hướng tắc thì phía áp suất thấp chỉ ra áp suất chân không một cách từ từ (mức độ lạnh phụ thuộc vào mức độ tắc).
      Có sự chênh lệch nhiệt độ trước và sau chỗ tắc.
      (2) Nguyên nhân

      Bụi bẩn hoặc hơi ẩm đóng băng đang làm tắc nghẽn van giãn nở. Bộ điều chỉnh áp suất bay hơi hoặc các lỗ khác làm ngăn chặn dòng môi chất.
      Rò rỉ môi chất ở thanh cảm nhận nhiệt.
      (3) Biện pháp sửa chữa

      Phân loại nguyên nhân gây tắc. Thay thế các bộ phận chi tiết gây ra tắc nghẽn.
      Tiến hành hút khí toàn bộ hệ thống tuần hoàn môi chất.
      7. Không khí ở trong hệ thống làm lạnh
      Khi không khí lọt vào hệ thống làm lạnh, thì áp suất đồng hồ ở cả hai phía áp suất thấp và áp suất cao đều cao hơn mức bình thường. (1) Triệu chứng

      Áp suất cao ở cả 2 phía áp suất thấp và áp suất cao.
      Hiệu quả làm lạnh giảm tỷ lệ với sự tăng lên của áp suất thấp.
      Nếu lượng môi chất là đủ, thì dòng các bong bóng ở lỗ quan sát giống như hệ thống làm việc bình thường.
      (2) Nguyên nhân

      Lọt không khí.
      (3) Biện pháp sửa chữa

      Thay thế môi chất.
      Hút khí toàn bộ hệ thống tuần hoàn môi chất
      8.
      Độ mở của van giãn nở quá lớn
      Khi van giãn nở mở quá rộng, thì áp suất đồng hồ ở phía áp suất thấp cao hơn mức bình thường. Điều này làm giảm hiệu quả làm lạnh.
      (1)
      Triệu chứng

      Áp suất ở phía áp suất thấp tăng lên và hiệu quả làm lạnh giảm xuống (áp suất ở phía áp suất cao hầu như không đổi).
      Băng bám dính ở đường ống áp suất thấp.
      (2) Nguyên nhân

      Sự cố hoạt động ở van giãn nở.
      (3) Biện pháp sửa chữa

      Kiểm tra và sửa chữa tình trạng lắp đặt của ống cảm nhận nhiệt.

      (tuvanoto)

      Đọc thêm
      . Bình luận này hữu ích với bạn? Cảm ơn

      Báo vi phạm