Hộ khẩu để làm gì? Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu cho em với

Hộ khẩu Hà Nội. Nhập hộ khẩu. Chuyển khẩu. ...Mỗi người cũng có một cái chứng minh nhân dân rồi mà. Tại sao lại còn cần cái hộ khẩu nhỉ? Cùng là dân VN sống trên đất nưuớc VN cả mà? Cái hộ khẩu nó có khuyến khích cái tâm lý cục bộ địa phương chủ nghĩa không? Ở các nưóc khác họ có quản lý kiểu hộ khẩu như ta không? Mời các bác cho ý kiến.
 |  Xem: 11.806  |  Trả lời: 5
Ngày gửi: 23/04/2008 - 17:28  |  Câu hỏi liên quan
Trả lời

Danh sách trả lời (5)

1- Hộ khẩu để làm gì?????
Chế độ đăng ký và quản lý hộ khẩu là biện pháp quản lý hành chính của Nhà nước nhằm xác định việc cư trú của công dân, bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cường quản lý xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Đây là một nghĩa vụ bắt buộc của mỗi công dân và hầu hết ở các nước đều có.

2- Quy định về chuyển khẩu:
Để được chuyển khẩu, nói nôm na là phải thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
a. Điều kiện về nhà ở hợp pháp để được đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi đến, gồm:
1. Nhà thuộc sở hữu của mình: Phải là nhà ở của bản thân người xin nhập hộ khẩu hoặc của một trong các thành viên của hộ gia đình đó, với đủ các yếu tố của quyền sở hữu là: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt. Xác nhận quyền sở hữu này phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền của pháp luật. Trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì phải có giấy thừa kế, cho tặng, mua, bán nhà ở hoặc nhà tự làm. Các trường hợp này phải có chứng nhận của UBND phường, xã, thị trấn.
2. Nhà ở được quyền sử dụng hợp pháp (là nhà ở không có quyền chiếm hữu, định đoạt) của bản thân người xin nhập hộ khẩu hoặc một trong các thành viên của hộ gia đình đó được phân phối hoặc hợp đồng để ở. Nhà hợp đồng hoặc phân phối này phải có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định.
3. Nhà được chủ hộ đồng ý cho ở nhà hợp pháp của mình phải là nhà thuộc một trong các trường hợp nói ở điểm 1 hoặc 2 nêu trên. Người đồng ý phải là chủ hộ gia đình hoặc chủ nhà (nếu không có hộ khẩu thường trú tại nơi đó). Sự đồng ý này phải có cam kết bằng văn bản.
Các loại nhà này, dù có đủ giấy tờ như nêu trên cũng không phải giải quyết ĐKHK thường trú vào nhà đó nếu là nhà đang tranh chấp (có đơn khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền đang giải quyết) hoặc nhà nằm trong vùng quy hoạch đã thông báo phải di chuyển (trừ trường hợp vợ, chồng, con, bố, mẹ đến ở với nhau). Riêng các trường hợp đến ở nhà nói ở điểm 3 trên, phải bảo đảm đủ diện tích tối thiểu theo quy định của từng địa phương và đảm bảo vệ sinh môi trường.
b. Điều kiện đăng ký hộ khẩu thường trú vào thành phố, thị xã
1. Đối với những người được cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền điều động, tuyển dụng vào làm việc ở địa bàn thành phố:
a. Công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền điều động trong ngành hoặc khác ngành nhưng cùng nghề chuyên môn đến thay thế cho những công chức, viên chức được thuyên chuyển đi nơi khác, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, hoặc được điều động đến công tác.
b. Công chức, viên chức được cơ quan tổ chức cử đi học, đi công tác, biệt phái ở nơi khác, nay được cơ quan có thẩm quyền quyết định trở lại công tác nơi thường trú cũ.
c. Học sinh tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề được cơ quan có thẩm quyền cấp Bộ (đối với cơ quan, tổ chức thuộc Trung ương) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh, thành phố) ra quyết định tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế.
2. Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân đang công tác ổn định tại địa bàn thành phố thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký hộ khẩu gia đình riêng:
a. Về ở với bố, mẹ, vợ, chồng, con đang là nhân khẩu thường trú ở thành phố.
b. Nữ công an, quân đội đã thành lập gia đình hoặc có con.
c. Đã công tác liên tục tại địa bàn thành phố từ 3 năm trở lên.
d. Nghỉ hưu.
3. Ngoài quy định tại điểm 1 và 2 nêu trên, những người thuộc một trong các trường hợp sau đây cũng được chuyển hộ khẩu đến ở với người có hộ khẩu thường trú thuộc thành phố.
a. Công chức, viên chức đang làm việc ở các tỉnh, thành phố giáp ranh, hàng ngày về ăn ở với bố, mẹ (nếu chưa có vợ, chồng), vợ, chồng, con đang là nhân khẩu thường trú ở thành phố.
b. Những người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, về nghỉ mất sức xin chuyển đến ở với con hoặc anh, chị, em ruột (nếu không có vợ, chồng, con) đang là nhân khẩu thường trú ở thành phố.
c. Những người mất khả năng lao động bao gồm: người tàn tật, mất trí, bệnh tật đến ở với bố, mẹ, con hoặc anh, chị, em ruột, chú bác, cô, dì ruột, hoặc người đỡ đầu (nếu không có bố, mẹ, không có vợ, chồng, con) đang là nhân khẩu thường trú ở thành phố.
d. Người dưới 18 tuổi đến ở với hoặc ông, bà, anh, chị, em ruột, chú, bác, cô, dì ruột hoặc người đỡ đầu, người giám hộ (nếu không còn bố mẹ) đang là nhân khẩu thường trú ở thành phố.
đ. Vợ xin về ở với chồng hoặc chồng xin về ở với vợ mà một trong hai người đang là nhân khẩu thường trú ở thành phố.
e. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương được cấp có thẩm quyền cho về cư trú ở thành phố.
g. Những người đã là nhân khẩu thường trú hoặc quê gốc ở thành phố đi nghĩa vụ quân sự, đi công tác, học tập, lao động... ở nơi khác (kể cả ở nước ngoài) nay trở về hợp pháp và người đi theo được quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều này.
h. Những người đã là nhân khẩu thường trú ở thành phố đi tù, đi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hết hạn trở về không thuộc diện cấm cư trú ở thành phố.
4. Những trường hợp đặc biệt khác thì Giám đốc Công an thành phố báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Nội vụ (Nay là Bộ Công an) quyết định.
Ngày gửi: 23/04/2008 - 18:43
Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu

1. Điều đầu tiên: bạn cần phải làm là đăng ký tạm trú tại địa chỉ mà bạn muốn nhập về đó. Kể cả trường hợp bạn đã tạm trú tại thành phố đó nhưng không phải địa chỉ mà bạn muốn nhập về. Điều này tôi thấy rất ít người quan tâm. Mọi người mới chỉ quan tâm đến thời gian tạm trú tại Thành phố trưc thuộc TW trên 01 năm mà quên mất rằng “Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định.. ” Điều 12 Luật cư trú. Nơi thường xuyên sinh sống được hiểu cụ thể là Số nhà, đường - phố, Xã - phường, quận - huyện, thành phố chứ không chỉ đơn thuần là thành phố thôi đâu bạn ạ.
- Điều này còn thuận tiện cho việc cơ quan chức năng kiểm tra bạn xem bạn có thuộc trường hợp không được nhập hộ khẩu về thành phố đo hay không.
- Nếu có ai đó đã tạm trú ở thành phố đó rồi mà khác địa chỉ thì cũng khẩn trương làm thủ tục chuyển nơi tạm trú đi thôi, vì trước sau cũng phải làm thủ tục này mà.
- Còn nếu địa chỉ tạm trú của bạn trùng với địa chỉ mà bạn định nhập về thì yên tâm rồi, không cần phải bận tâm đến vấn đề này.
2. Thứ hai: hoàn thiện các giấy tờ để chứng minh chỗ ở hợp pháp. Điều này luật quy định cũng rất cụ thể rồi:
* Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau đây: ( Trường hợp này dành cho những đối tượng đã có nhà riêng, hay nói cách khác là không phải đi thuê, đi ở nhờ)
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);
- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);
- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà n¬ước hoặc giấy tờ về hoá giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
- Giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên; (Chú ý: khi xin xác nhận trong trường hợp này nếu địa chỉ của bạn chưa có giấy chứng nhận số nhà thì đừng có thể hiện số nhà vào trong đó vì lên Công an họ lại yêu cầu xuất trình giấy chứng nhận số nhà là không ổn đâu).
- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.
* Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là các loại hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (trường hợp hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà của cá nhân phải có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã);
Cái mày bạn nên qua phòng công chứng mà làm, chứ ở cấp Xã, phường làm việc chán không thể chịu nổi.
* Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
3. Hoàn thiện các giấy tờ để đi nộp hồ sơ:
Bạn qua Công an quận, huyện xin một vài mẫu tờ khai về để khai nhé, tại đây các đồng chí công an rất sẵn lòng hướng dẫn bạn đấy, nhưng muốn hướng dẫn thì phải mang theo tất cả các giấy tờ gốc mà mình có đi nhé.
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
+ Cái này phải có ý kiến đồng ý của Chủ hộ nếu như bạn nhập theo con đường là ở nhờ hoặc đi thuê nhà. Tốt nhất là mời Bác chủ hộ đó lên tận Công an ký vì nếu ký trước thì chưa chắc đồng chí Công an đã tin đấy là chữ ký của chủ hộ đâu.
+ Trên phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu này còn có xác nhận của Công an xã nơi bạn đang đăng ký thường trú nữa. Chú ý Công an ở quê phải xác nhận bạn không thuộc trường hợp đang bị quản chế hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú nữa nhé.
- Bản khai nhân khẩu; ( Cái này mỗi một thành viên phải khai một tờ đấy, cho nên nhớ xin nhiều vào bạn ạ).
- Giấy chuyển hộ khẩu; Cái này xin sau cũng được, mà phải xin ở nơi mà bạn đang đăng ký hộ khẩu ý, hay nói cách khác đó là ở Quê. Nếu bạn chắc chắn mình đủ điều kiện để nhập hộ khẩu thì có thể làm luôn, còn nếu không cứ để từ từ đã. Đành phải chậm thêm một thời gian thôi, vì thời gian 15 ngày được tính từ khi có đầy đủ toàn bộ hồ sơ giấy tờ, trong đó có cả Giấy chuyển hộ khẩu này.
- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp như đã nói ở trên;
- Giấy tờ chứng mình thời hạn tạm trú ở Hà Nội trên một năm; Có thể bằng thẻ tạm trú hoặc xác nhận của công an khu vực nơi bạn đăng ký tạm trú. Trong trường hợp bạn thường xuyên thay đổi chỗ tạm trú, mà mỗi chỗ đều chưa quá một năm thì đành phải xin xác nhận của tất cả những nơi đó miễn sao thời gian cộng dồn trên một năm là được.
- Đối với trường hợp có quan hệ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột thì cần phải xuất trình thêm các giấy tờ chứng minh quan hệ đó như giấy khai sinh, đăng ký kết hôn….
- Sổ hộ khẩu của chủ hộ; trong trường hợp bạn nhận theo diện ở nhờ hoặc đi thuê nhà.
- Đừng quên mang theo chứng mình của bạn nhé; Nếu họ muốn mình nộp chứng minh vào hồ sơ thì đừng có mà dại đưa. Là người đi đâu cũng cần mang chứng minh theo người chứ, lỡ không may …. … (ơ xin lỗi gở mồm).
- Có trường hợp Công an họ mượn luôn cả Hộ khẩu ở dưới quê nhà bạn; Cái này thì ngoài quy định của pháp luật rồi. Gặp trường hợp như thế này bạn đề nghị họ giải thích lý do luôn.
4. Đi nộp hồ sơ:
Sau hi đã hoàn tất các thủ tục giấy tờ như trên bạn có thể tới trụ sở của công an quận, huyện để nộp hồ sơ rồi. Cán bộ công an sẽ kiểm tra hồ sơ lần cuối và viết giấy hẹn cho bạn. Vậy là yên tâm rồi, cứ đợi đến ngày hẹn là bạn ra nhận kết quả thôi, việc còn lại là việc của cơ quan Nhà nước.
Trên đây là một số thủ tục để nhâp hộ khẩu về thành phố trực thuộc TW xin giới thiệu với tất cả các bạn đang quan tâm, tuy nhiên trong quá trình thực hiện có rất nhiều vấn đề nữa xảy ra, nếu bạn cần tư vấn trực tiếp có thể liên hệ với tôi Luật sư Mai Xuân Hương theo số ĐT: 0912.481.114 tất nhiên tôi sẽ thu phí tư vấn rồi.
Chúc bạn thành công!
(Theo luật sư Mai Xuân Hương)
Ngày gửi: 23/04/2008 - 18:46
Ơ có những vấn đề vẫn cần có chứ . ví dụ để chứng minh nhân thân ,để chứng minh một mối quan hệ
nếu chứng minh điện tử ra đời mới thay thế được sổ hộ khẩu
Ngày gửi: 07/02/2010 - 21:01

Tôi là sỹ quan QDND VN đã sống và làm việc ở Hà Nội 10 năm rồi, trước đây tôi ở tập thể cơ quan, nhưng bây giờ tôi lấy vợ và ra ngaòi ở riêng, hiện tôi đang ở nhờ nhà ông anh họ. Bây giừo tôi có nhu cầu đăng ký hộ khẩu Hà Nội thì cần làm những thủ tục gì? 

 

Cảm ơn các bạn trước!

Ngày gửi: 21/06/2010 - 01:24

Mình là người loai hoai đi tìm luật cư trú để nhập hộ khẩu, có quá nhiều vướng mắc, nhưng cuối cùng có tìm được đoạn văn bản này, nên muốn chia sẻ cho bạn nào đang cần:

---------------------

4. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương

1. Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc Trung ương và tạm trú liên tục tại chỗ ở đó từ một năm trở lên;

b) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú được tính từ ngày công dân đăng ký tạm trú đến ngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú.

3. Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là một trong các giấy tờ sau đây:

a) Sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an;

b) Xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn về thời gian và nơi đăng ký tạm trú (đối với trường hợp đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú).”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2010.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng 

CHÚ Ý PHẦN MÌNH BÔI ĐỎ NHÉ.


Mời bạn ghé thăm: Livebetter.vn
Ngày gửi: 08/11/2011 - 16:54
Trả lời

Đang được quan tâm nhất

Những thành viên tích cực trong tháng
(1 lượt cảm ơn)
(3 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(3 lượt cảm ơn)
Quảng cáo