BẢNG CƯỚC VÀ QUY ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIDEO CALL
-----------------------------
1.Mô tả dịch vụ:
-Video Call là dịch vụ thoại thấy hình, cho phép các thuê bao VinaPhone khi đang đàm thoại có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp của nhau thông qua camera của máy điện thoại di động.
-Điều kiện sử dụng dịch vụ đối với cả thuê bao thực hiện và thuê bao nhận cuộc gọi Video Call như sau:
+ Thuê bao được quyền sử dụng mạng VinaPhone 3G.
+ Thuê bao đang hoạt động trong vùng phủ sóng của mạng VinaPhone 3G.
+ Thuê bao sử dụng máy điện thoại 3G có hỗ trợ tính năng Video Call.
-Hướng dẫn sử dụng:
+ Phương thức lựa chọn cuộc gọi Video Call có thể khác nhau tùy thuộc vào từng loại máy điện thoại của các nhà sản xuất khác nhau.
+ Cách thông dụng khi quay số trực tiếp từ bàn phím hoặc gọi từ danh bạ máy điện thoại:
·Thuê bao thực hiện cuộc gọi: Nhập/chọn các số điện thoại cần gọi -> chọn Option -> chọn Call -> chọn Video call.
·Thuê bao nhận cuộc gọi: ấn phím nhận chấp nhận cuộc gọi như khi nhận cuộc gọi thoại thông thường.
+ Trong trường hợp một trong các điều kiện sử dụng dịch vụ Video Call như nêu trên không được đáp ứng, cuộc gọi Video call sẽ không được thiết lập.
+ Trong thời gian tới, VinaPhone sẽ cung cấp thêm dịch vụ “Video Call Completion” nhằm đảm bảo duy trì cuộc gọi trong trường hợp một trong các điều kiện sử dụng của dịch vụ Video Call không được đáp ứng. Khi đó, các cuộc gọi Video Call sẽ được chuyển thành các cuộc gọi thoại thông thường.
2.Bảng cước dịch vụ:
Giờ bận/giờ rỗi
Thuê bao trả sau
Tất cả
các thuê bao trả trước
Chưa VAT
Bao gồm VAT
Cước gọi giờ bận
1.363,6 đ/phút
(136,36 đ/06 giây đầu và 22,72 đ/01 giây tiếp theo)
1.500 đ/phút
(150 đ/06 giây đầu và 25 đ/01 giây tiếp theo)
2.000 đ/phút
(200 đ/06 giây đầu và 33,3 đ/01 giây tiếp theo)
Cước gọi giờ rỗi
681,8 đ/phút
(68,18 đ/06 giây đầu và 11,36 đ/01 giây tiếp theo)
750 đ/phút
(75 đ/06 giây đầu và 12,5 đ/01 giây tiếp theo)
1.000 đ/phút
(100 đ/06 giây đầu và 16,7 đ/01 giây tiếp theo)
-Phương thức tính cước: Block 6” + 01 giây
-Giờ giảm cước: giảm 50% cước cuộc gọi trong thời gian từ 23h đến 06 giờ hàng ngày
-Các thuê bao sử dụng các dịch vụ gọi nhóm như gói cước Đồng nghiệp, gói cước Gia đình, Talk24…: cước cuộc gọi Video Call được giảm tương ứng theo chính sách của các gói cước gọi nhóm (tương tự như giảm cước khi thực hiện cuộc gọi thoại).
-Đối với thuê bao Talk-Teen: giảm thêm 50% cước Video Call vào các giờ Happy Hours của gói cước này (6h00-8h00 và 12h00-13h00 hàng ngày).
3.Quy định khác:
-Tạm thời VinaPhone chỉ cho phép thực hiện cuộc gọi Video Call đối với cuộc gọi nội mạng VinaPhone vì chưa có thông tin triển khai 3G từ các mạng đối tác . .
--------------------------------
PHỤ LỤC 03:
BẢNG CƯỚC VÀ QUY ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ MOBILE INTERNET
---------------------------------
1.Mô tả dịch vụ:
Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G của mạng VinaPhone.
2.Điều kiện sử dụng dịch vụ:
-Thuê bao có máy điện thoại di động hỗ trợ truy cập Internet thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G.
-Thuê bao đã đăng ký sử dụng dịch vụ và cài đặt thành công các cấu hình kết nối (GPRS setting, APN…) trên máy điện thoại di động.
-Thuê bao hoạt động trong vùng phủ sóng GPRS/EDGE/3G của mạng VinaPhone.
3.Bảng cước dịch vụ Mobile Internet :
STT
Loại
Yêu cầu đăng ký
Tên gói
Lưu lượng miễn phí bao gồm trong gói
Mức cước (đã có VAT)
Cước thuê bao gói và hạn sử dụng
Cước data vượt gói
1
Gói mặc định
Sử dụng được ngay sau kích hoạt dich vụ
M0
-
-
50 đ/10Kb
2
Gói đăng ký
Đăng ký gói
M10
10 Mb
10.000 đồng/30 ngày
15 đ/10Kb
M25
35 Mb
25.000 đồng/30 ngày
15 đ/10Kb
M50
100 Mb
50.000 đồng/30 ngày
10 đ/10Kb
U1
Không giới hạn
12.000 đồng/1 ngày
-
U7
Không giới hạn
80.000 đồng/7 ngày
-
U30
Không giới hạn
300.000 đồng/30 ngày
-
Ghi chú:
-Các gói cước nêu trên được cung cấp cho toàn bộ thuê bao trả sau và trả trước đang hoạt động trên mạng VinaPhone.
-Cước sử dụng được tính trên tổng dung lượng download và upload. Đơn vị tính cước tối thiểu là 10 Kb (mười kylobytes), phần lẻ chưa đến 10 Kb được tính tròn thành 10 Kb.
-Các gói cước M25, M50 được điều chỉnh từ gói GPRS1, GPRS2 tương ứng hiện đang cung cấp trên mạng VinaPhone. Trong trường hợp khách hàng đang đăng ký sử dụng các gói cước GPRS1, GPRS2 sẽ được tự động chuyển sang gói M25, M50 tương tứng. Đối với khách hàng đang sử dụng gói cước GPRS3, hệ thống sẽ nhắn tin thông báo ngừng cung cấp gói và mời đăng ký gói cước U30. VinaPhone sẽ ngừng cung cấp gói GPRS3 từ ngày 12/10/2009.
4.Đăng ký/hủy đăng ký và hiệu lực gói cước
a.Đăng ký/hủy đăng ký gói cước:
-Chi tiết về các câu lệnh đăng ký/hủy đăng ký các gói cước nêu trong bảng dưới đây.Hệ thống sẽ có tin nhắn phản hồi chấp thuận đăng ký hoặc hủy đăng ký các gói cước ngay sau khi nhận được tin nhắn yêu cầu của khách hàng.
STT
Tên gói
Câu lệnh đăng ký
Câu lệnh hủy đăng ký
Gửi tin đến số
1
Đăng ký kích hoạt dịch vụ Mobile Internet ở chế độ gói cước MO
GPRS ON
GPRS OFF
333
GPRS ON
GPRS OFF
888
2
Đăng ký/hủy đăng ký gói cước sau khi kích hoạt dịch vụ Mobile Internet
M10
M10 ON
M10 OFF
888
M25
M25 ON
M25 OFF
888
M50
M50 ON
M50 OFF
888
U1
U1 ON
U1 OFF
888
U7
U7 ON
U7 OFF
888
U30
U30 ON
U30 OFF
888
-Chấp nhận đăng ký khi nhận được tin nhắn từ thuê bao:
+ Đối với các gói cước M10, M25, M50, U1, U7: hệ thống sẽ chấp nhận đăng ký ngay khi nhận được tin nhắn yêu cầu từ thuê bao.
+ Đối với gói cước U30: do đây là gói cước có giá trị lớn nên hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng khẳng định việc đăng ký gói cước thêm 01 lần trước khi chính thức khai báo gói cước cho khách hàng.
- Việc hủy gói cước sẽ có hiệu lực ngay tại thời điểm khách hàng hủy gói cước thành công.
+ Sau khi hủy, khách hàng vẫn được dùng phần lưu lượng miễn phí (nếu còn) của gói cho đến khi hết hạn sử dụng của gói cước theo quy định.
+ Phần lưu lượng vượt mức miễn phí phát sinh (nếu có) sẽ được tính theo giá của gói mặc định (M0).
+ Khách hàng không được hoàn tiền cước thuê bao của gói cước khi đăng ký hủy gói cước.
b.Hiệu lực của gói cước:
-Các gói cước có hiệu lực ngay sau khi khách hàng đăng ký thành công.
-Dung lượng miễn phí bao gồm trong gói cước chỉ có hiệu lực sử dụng trong khoảng thời gian có hiệu lực của gói cước, không được cộng dồn (chuyển) sang các chu kỳ tiếp theo.
-Đối với thuê bao trả trước:
+ Gói cước M10, M25, M50, U30: thời hạn của gói cước là 30 ngày kể từ khi khách hàng đăng ký thành công.
+ Gói cước U1, U7: Thời hạn của gói cước được tính bằng 24h x số ngày sử dụng của gói kể từ thời điểm khách hàng đăng ký thành công.
VD: khách hàng đăng ký gói U1 (thời hạn sử dụng của gói là 1 ngày) vào lúc 10h00’00” ngày 12/9/2009 thì gói cước sẽ có hiệu lực đến 9h59”59” ngày 13/9/2009.
-Đối với các thuê bao trả sau:
+ Gói cước M10, M25, M50, U30: Thời hạn của gói cước được tính theo tháng dương lịch. Đối với tháng đầu tiên sẽ tính theo số ngày còn lại của tháng tính từ thời điểm đăng ký, đối với các tháng tiếp theo tính tròn tháng.
+ Gói cước U1: Thời hạn của gói cước được tính bằng 24h x số ngày sử dụng gói.
+ Gói cước U7: Thời hạn của gói cước trọn trong tháng đăng ký. Nếu thời hạn7 ngày của gói cước chờm sang tháng tiếp theo thì gói cước chỉ có hiệu lực trong tháng đăng ký, không được sử dụng trong tháng tiếp theo.
5.Quy trình tính cước và gia hạn gói cước:
-Đối với thuê bao trả trước:
Gói cước
Ngay khi đăng ký (TB trả trước)
Tự động gia hạn
M10, M25, M50, U30
Trừ cước thuê bao tương ứng và khởi tạo tài khoản Data tương tứng với gói cước đăng ký.
Tự động gia hạn cho các chu kỳ tiếp theo, trừ trường hợp:
- Khách hàng gửi lệnh hủy gói cước trước thời điểm hệ thống tự động gia hạn.
-Sau 2 lần trừ tiền nhưng số dư TK của thuê bao vẫn không đủ.
U1, U7
Trừ cước thuê bao tương ứng. Không tính cước data trong thời gian có hiệu lực của gói cước
Không tự động gia hạn. Khách hàng có nhu cầu sử dụng tiếp cần đăng ký lại
-Đối với thuê bao trả sau:
Gói cước
Ngay khi đăng ký (TB trả sau)
Tự động gia hạn
M10, M25, M50, U30
-Nếu đăng ký trước ngày 15 của tháng: tính 100% cước thuê bao gói vào hóa đơn của tháng.
-Nếu đăng ký sau ngày 15 của tháng: tính 50% cước thuê bao gói
Tự động gia hạn theo tháng dương lịch, trừ khi khách hàng gửi lệnh hủy gói cước trước ngày cuối cùng của tháng trước.
U1
Tính cước thuê bao gói vào hóa đơn cước tháng.
Không tự động gia hạn. Khách hàng có nhu cầu sử dụng tiếp cần đăng ký lại.
U7
-Tính 100% cước thuê bao gói vào hóa đơn cước tháng.
-Nếu thời hạn sử dụng của gói cước chờm sang tháng tiếp theo: chỉ được sử dụng gói cước trong tháng đăng ký, không được sử dụng trong tháng tiếp theo.
-Lưu ý đối với cả thuê bao trả trước và trả sau:
+ Đối với các gói U1, U7: sau khi hết hạn sử dụng của gói, hệ thống sẽ có tin nhắn thông báo, nếu khách hàng có nhu cầu tiếp tục sử dụng gói, khách hàng phải thực hiện đăng ký lại.
+ Với các gói M10, M25,M50,U30: trước khi khi gói cước hết hạn 01 ngày, hệ thống sẽ nhắn tin thông báo việc gói cước sẽ được tự động gia hạn. Nếu khách hàng không thực hiện hủy đăng ký, gói cước sẽ được tự động gia hạn.
6.Chuyển đổi gói cước:
Trong thời gian có hiệu lực của gói cước đã đăng ký, nếu khách hàng nhắn tin để đăng ký gói cước khác thì hệ thống sẽ hiểu là khách hàng có nhu cầu chuyển đổi gói cước và việc chuyển đổi gói cước sẽ được quy định như sau:
a. Các tình huống cho phép chuyển đổi ngay:
- Chuyển đổi từ gói cước có giới hạn thấp lên gói cước có giới hạn cao hơn:
+ Gói M10 chỉ có thể đăng ký chuyển đổi lên gói M25 hoặc M50 và gói M25 chỉ có thể đăng ký nâng cấp lên gói M50.
+ Khách hàng trả toàn bộ cước thuê bao của gói cước mới.
+ Vào thời điểm chuyển đổi, dung lượng miễn phí còn lại (nếu có) của gói cước cũ sẽ được cộng dồn sang gói cước mới.
+ Thời hạn sử dụng sẽ được tính theo thời hạn sử dụng của gói cước mới và gói cước mới sẽ có hiệu lực ngay sau khi chuyển đổi thành công.
- Chuyển đổi từ các gói cước có giới hạn dung lượng sử dụng lên các gói cước không giới hạn dung lượng:
+ Chỉ cho phép chuyển đổi từ các gói M10, M25, M50 lên gói U30.
+ Dung lượng miễn phí còn lại của gói cước cũ sẽ không được chuyển đổi sang gói U30.
+ Gói U30 sẽ có hiệu lực ngay khi chuyển đổi thành công.
b. Các tình huống chuyển đổi khác:
- Ngoài các tình huống nêu tại mục (a), các yêu cầu chuyển đổi khác sẽ được hệ thống ghi nhận và sẽ có hiệu lực từ chu kỳ tiếp theo (khi gói cước cũ hết hiệu lực).
Lưu ý: Đối với các trường hợp cho phép chuyển đổi ngay, hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng xác nhận việc chuyển đổi bằng tin nhắn trước khi chính thức thực hiện chuyển đổi.
7.Kiểm tra dung lượng còn lại của gói cước trong quá trình sử dụng:
Loại thuê bao
Câu lệnh
Gửi đến số
1
Trả sau và trả trước
DATA
888
2
Trả trước
*110#
Bấm OK
Hệ thống sẽ có tin nhắn phản hồi thông báo dung lượng còn lại của gói cước Mobile Internet mà khách hàng đang sử dụng (đối với các gói M10, M25 và M50).
8.Các quy định khác:
a.Trong quá trình sử dụng gói cước nếu tài khoản di động trả trước của khách hàng bị khóa 1 chiều, 2 chiều trước thì khách hàng không tiếp tục được sử dụng gói và thời hạn sử dụng gói vẫn tiếp tục được tính. Khi tài khỏan của khách hàng được mở trở lại và gói đăng ký còn thời hạn sử dụng thì khách hàng được tiếp tục sử dụng gói.
b.Trường hợp thuê bao trả sau chuyển sang thuê bao trả trước và ngược lại, nếu khách hàng đang sử dụng gói cước Mobile Internet thì gói cước sẽ bị hủy và khách hàng không được hoàn tiền cước thuê bao gói. Nếu muốn tiếp tục sử dụng gói cước thì khách hàng phải đăng ký lại.
c.Trường hợp chuyển đổi giữa các loại thuê bao trả trước, khách hàng vẫn tiếp tục được sử dụng gói Mobile Internet đã đăng ký.
d.Đối với trường hợp thuê bao trả sau bị khóa 1 chiều, 2 chiều do nợ đọng cước: dịch vụ sẽ tạm dừng cung cấp. Sau khi khách hàng nộp tiền, dịch vụ sẽ được tự động cung cấp lại cho khách hàng.
+ Trường hợp thời điểm nộp tiền của khách hàng trước thời điểm hết hạn gói: khách hàng được tiếp tục sử dụng gói cho đến khi hết hạn.
+ Trường hợp thời điểm nộp tiền của khách hàng sau thời điểm hết hạn gói: hệ thống sẽ tự động gia hạn gói theo kỳ cước của ngày nộp tiền cước (nếu khách hàng không có yêu cầu hủy đăng ký gói).
c.Đối với trường hợp thuê bao trả sau khóa 1 chiều, 2 chiều do khách hàng yêu cầu khi đang sử dụng gói cước, dịch vụ sẽ tạm dừng cung cấp và khách hàng vẫn phải trả cước thuê bao (và cước data) phát sinh. Hết thời hạn tạm khóa thuê bao, dịch vụ sẽ được tự động cung cấp lại cho khách hàng (tiếp tục sử dụng gói nếu trong thời hạn gói hoặc hệ thống tự động gia hạn gói) nếu khách hàng không có yêu cầu hủy đăng ký gói.
Xem thêm tại
http://3g.vinaphone.com.vn/