Liên hệ
Hà Nội
Hepatitis B surface antigen quantitative determination (HBsAg II quant)
Hóa chất có thể được sử dụng trên máy: Elecsys 2010, Modular analytics E170, cobas e 411, cobas e 601
Mục đích sử dụng
Xét nghiệm miễn dịch in vitro dùng để định lượng kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg) trong huyết thanh và huyết tương
người đã xác định dương tính HBsAg.
Xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang “ECLIA” được dùng cho các máy xét nghiệm miễn dịch Elecsys và cobas e.
Tóm tắt
Kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg), là một polypeptide có kích thước thay đổi, là một thành phần của vỏ ngoài hạt vi rút viêm gan B (HBV).
Ngoài các hạt HBV lây nhiễm nguyên vẹn, máu của những người nhiễm HBV có chứa một lượng lớn các hạt không lây nhiễm chỉ bao gồm một lớp vỏ ngoài chứa HBsAg.
Sau khi nhiễm, HBsAg là dấu ấn miễn dịch đầu tiên có thể phát hiện được trong huyết thanh và thường xuất hiện vài tuần đến vài tháng trước sự xuất hiện các triệu chứng lâm sàng và các dấu ấn sinh hóa khác. Trong trường hợp nhiễm HBV cấp tính có hồi phục, HBsAg không còn được phát hiện trong huyết thanh 6 tháng sau lần phát hiện cuối.
Nếu HBsAg tiếp tục tồn tại hơn 6 tháng sau viêm gan cấp, phải nghi đến viêm gan B mạn tính (CHB). Một bệnh nhân CHB có nồng độ aminotransferase tăng cao, tải lượng vi rút HBV DNA cao, và bất thường mô học sẽ được xem xét đến việc điều trị.
Hai phác đồ điều trị khác nhau được áp dụng: điều trị ngắn hạn với pegylated interferon alpha và điều trị dài hạn với các chất tương tự nucleoside/nucleotide (NUCs). Tiêu chuẩn hiện tại để kiểm soát các điều trị này là định lượng HBV DNA. Việc điều trị phải làm giảm lượng HBV DNA thấp nhất có thể, lý tưởng là làm thấp hơn giới hạn phát hiện dưới của xét nghiệm PCR thời gian thực (10-15 IU/mL), để đảm bảo mức độ kìm hãm vi rút dẫn tới sự giảm các chỉ số sinh hóa, cải thiện mô học và ngăn chặn biến chứng. Tuy nhiên, điểm lý tưởng kết thúc điều trị là duy trì sự mất HBsAg kèm theo hoặc không kèm theo chuyển đoạn huyết thanh thành kháng thể kháng HBs. Điều này kết hợp với kiểm soát miễn dịch hoàn toàn đối với vi rút và làm giảm hoạt động của viêm gan B mạn tính và kết quả được cải thiện về lâu dài. Do đó, nhiều nghiên cứu gần đây đề nghị kiểm soát việc điều trị pegylated interferon alpha với việc định lượng HBsAg
cùng với định lượng HBV DNA.
Hơn nữa, việc định lượng HBsAg có khả năng tiên lượng sự duy trì đáp ứng điều trị vi rút và sự mất HBsAg.
Cần thêm nhiều nghiên cứu nữa để khẳng định các phát hiện này và để xác định tầm quan trọng của định lượng HBsAg đối với việc kiểm soát điều trị cho bệnh nhân CHB bằng phác đồ NUC12 cũng như kiểm soát bệnh nhân CHB không điều trị để nhận biết người mang mầm bệnh không hoạt động trong một lần đo bằng cách định lượng HBsAg và HBV DNA.
Nguyên lý xét nghiệm
Nguyên lý bắt cặp. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.
• Thời kỳ ủ đầu tiên: 50 µL mẫu thử, hai kháng thể đơn dòng kháng HBsAg đánh dấu biotin, và hỗn hợp kháng thể đơn dòng kháng HBsAg và kháng thể đa dòng kháng HBsAg đánh dấu phức hợp rutheniuma tạo thành phức hợp bắt cặp.
• Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch trên trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
• Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ lên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
• Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2 điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử.
Thuốc thử - dung dịịch tham gia xét nghiệm
M Vi hạt phủ Streptavidin (nắp trong), 1 chai, 6.5 mL: Vi hạt phủ Streptavidin 0.72 mg/mL; chất bảo quản.
R1 Anti-HBsAg-Ab~biotin (nắp xám), 1 chai, 8 mL: Hai kháng thể đơn dòng kháng HBsAg đánh dấu biotin (chuột) > 0.5 mg/L; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 7.5; chất bảo quản.
R2 Anti-HBsAg-Ab~Ru(bpy) 2+3 (nắp đen), 1 chai, 7 mL: Kháng thể đơn dòng kháng HBsAg (chuột), kháng thể đa dòng kháng HBsAg (cừu) đánh dấu phức hợp ruthenium > 1.5 mg/L; đệm phosphate 100 mmol/L, pH 8.0; chất bảo quản.
Cal1 Mẫu chuẩn âm tính 1 (nắp trắng), 2 chai, mỗi chai 1.3 mL: Huyết thanh người; chất bảo quản.
Cal2 Mẫu chuẩn dương tính 2 (nắp đen), 2 chai, mỗi chai 1.3 mL: HBsAg khoảng 0.5 IU/mL trong huyết thanh người; chất bảo quản.
Dil: 2 chai, mỗi chai 36 mL (nắp trắng):
HepB: Huyết thanh người âm tính với HBsAg và kháng thể kháng HBs, đệm, pH 6.5; chất bảo quản.
Thận trọng và cảnh báo
Dùng trong chẩn đoán in vitro.
Áp dụng các cảnh báo thông thường cần thiết cho việc xử lý các loại thuốc thử phòng thí nghiệm.
Loại bỏ các chất thải tuân theo hướng dẫn của địa phương.
Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn để cung cấp cho chuyên viên sử dụng khi có yêu cầu.
Tất cả các sản phẩm từ người đều có khả năng lây nhiễm.
Các mẫu chuẩn và Dil HepB đều đã chuẩn bị kỹ từ máu của những người hiến máu đã được xét nghiệm riêng lẻ và cho kết quả âm tính với HBsAg (chỉ Cal1 và Dil HepB) và kháng thể kháng HCV và HIV.
Các phương pháp xét nghiệm được sử dụng đều đã được FDA chấp thuận hay đã đáp ứng Chỉ thị Châu Âu 98/79/EC, Phụ lục II, Danh mục A.
Huyết thanh chứa HBsAg (Cal2) bị bất hoạt bằng β-propiolactone và tia cực tím.
Tuy nhiên, không có phương pháp bất hoạt hay xét nghiệm nào có thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây nhiễm một cách chắc chắn tuyệt đối, nên xử lý cẩn thận như mẫu bệnh phẩm. Trong trường hợp có phơi nhiễm, nên tuân theo hướng dẫn của cơ quan y tế địa phương.
Không nên sử dụng thuốc thử đã hết hạn sử dụng.
Tránh để các dung dịch thuốc thử và các mẫu (mẫu xét nghiệm, mẫu chuẩn và mẫu chứng) bị tạo bọt.
Tiền pha loãng mẫu bắt buộc theo thuật toán của xét nghiệm (xem phần “Pha loãng”).
Sử dụng thuốc thử
Thuốc thử trong hộp thuốc thử sẵn sàng để sử dụng và được cung cấp trong các chai tương thích với hệ thống.
Máy phân tích Elecsys 2010 và cobas e 411: Các mẫu chuẩn Cal1 và Cal2 phải đưa về nhiệt độ 20-25 °C trước khi đặt trên thiết bị phân tích để chuẩn.
Sau khi sử dụng, đóng ngay nắp chai lại và bảo quản ở 2-8 °C.
Đảm bảo không có dung dịch chuẩn nào còn sót lại trên nắp bật đã mở.
Do có khả năng xảy ra các hiệu ứng bay hơi, không được thực hiện quá 5 lần quy trình chuẩn trên mỗi bộ chai mẫu chuẩn.
Máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và cobas e 602: Ngoại trừ trường hợp cần sử dụng toàn bộ thể tích để chuẩn trên thiết bị phân tích, thông thường nên chuyển phần mẫu chuẩn phụ sẵn sàng để sử dụng vào những chai trống có nắp bật (CalSet Vials). Dán nhãn cho các chai phụ. Bảo quản chai phụ ở 2-8 °C để sử dụng sau này.
Chỉ thực hiện một quy trình chuẩn đối với mỗi chai chuẩn phụ.
Máy phân tích tự động đọc mã vạch trên nhãn thuốc thử và ghi nhận tất cả thông tin cần thiết cho việc chạy thuốc thử.
Bảo quản và độ ổn định
Bảo quản ở 2-8 °C.
Đặt hộp thuốc thửElecsys HBsAg II quant (M, R1, R2) theo hướng thẳng đứng nhằm đảm bảo tính hữu dụng của toàn bộ các vi hạt trong khi trộn tự động trước khi sử dụng.
Lấy và chuẩn bị mẫu
Chỉ những mẫu được liệt kê dưới đây đã được thử nghiệm với số lượng đầy đủ và được chấp nhận.
Huyết thanh được lấy bằng cách sử dụng các ống chuẩn lấy mẫu hoặc các ống chứa gel tách.
Huyết tương chống đông bằng Li-heparin, Na-heparin, EDTA và citrate.
Tiêu chuẩn: hệ số góc 1.00 ± 0.1 + tung độ gốc ≤ ± 0.5 IU/mL + hệ số tương quan ≥ 0.95.
Mẫu ổn định trong 7 ngày ở 2-8 °C, 3 tháng ở -20 °C. Mẫu có thể được giải đông 5 lần.
Các loại mẫu phẩm được liệt kê đã được thử nghiệm cùng với bộ các ống nghiệm lấy mẫu chọn lọc, có bán trên thị trường vào thời điểm xét nghiệm, nghĩa là không phải tất cả các ống lấy mẫu của các nhà sản xuất đều được thử nghiệm. Các bộ ống chứa mẫu của các nhà sản xuất khác nhau có thể làm từ những vật liệu khác nhau có khả năng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm trong một số trường hợp. Khi xử lý mẫu trong các ống chính (ống chứa mẫu), phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất ống.
Ly tâm các mẫu có kết tủa trước khi thực hiện xét nghiệm. Không sử dụng các mẫu bị bất hoạt bởi nhiệt. Không sử dụng mẫu thử và mẫu chứng được ổn định bằng azide.
Đảm bảo nhiệt độ của các mẫu bệnh phẩm, mẫu chuẩn và mẫu chứng ở nhiệt độ phòng (20-25 °C) trước khi tiến hành đo.
Do có khả năng xảy ra các hiệu ứng bay hơi, các mẫu bệnh phẩm và mẫu chuẩn trên các thiết bị phân tích phải được đo trong vòng 2 giờ.
Xét nghiệm
Để tối ưu hiệu năng xét nghiệm, nên tuân theo hướng dẫn trong tài liệu này cho các máy tương ứng. Tiền pha loãng mẫu bắt buộc theo thuật toán của xét nghiệm (xem phần “Pha loãng”). Tham khảo hướng dẫn vận hành cho từng xét nghiệm đặc hiệu tương ứng.
Thiết bị tự động trộn các vi hạt trước khi sử dụng. Máy đọc thông số đặc hiệu của xét nghiệm trên mã vạch của thuốc thử. Trong trường hợp ngoại lệ nếu máy không đọc được mã vạch, hãy nhập chuỗi 15 con số vào.
Đưa thuốc thử đang lạnh về khoảng 20 °C và đặt vào khay chứa thuốc thử (20 °C) trên máy phân tích. Tránh tạo bọt. Hệ thống sẽ tự động điều hòa nhiệt độ của thuốc thử và đóng/mở nắp chai.
Đặt các mẫu chuẩn Cal1 và Cal2 vào vùng đặt mẫu của máy. Chỉ mở nắp trong lúc chuẩn. Tất cả những thông tin cần thiết để thực hiện chuẩn đều được mã hóa trên mã vạch và được đọc tự động. Sau khi hoàn thành chuẩn, lưu trữ Cal1 và Cal2 ở 2-8 °C hoặc loại bỏ chúng (máy phân tích MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và cobas e 602).
Chuẩn
Thông tin ghi nhận dữ liệu: Phương pháp này đã được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn NIBSC (mã số: 00/588; Tiêu chuẩn Quốc tế Thứ hai của WHO áp dụng cho HBsAg, thể phụ adw2, di truyền kiểu A; IU/mL).
Nhãn của từng hộp thuốc thử Elecsys HBsAg II quant có mã vạch chứa các thông tin đặc hiệu để chuẩn cho từng lô thuốc thử riêng biệt. Đường chuẩn chính đã được xác định trước sẽ được tái lập trên máy phân tích bằng cách dùng chất chuẩn Elecsys HBsAg II quant Cal1 và Cal2.
Tần suất chuẩn định:
Cần thực hiện chuẩn mỗi lô thuốc thử sử dụng Elecsys HBsAg II quant Cal1, Cal2, và hộp thuốc thử mới (ngh˜ia là không quá 24 giờ từ khi hộp thuốc thử được đăng ký trên máy phân tích).
Thực hiện chuẩn lại khi:
• sau 1 tháng (28 ngày) nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô
• sau 7 ngày (nếu sử dụng cùng hộp thuốc thử đó)
• khi cần thiết: ví dụ: khi kết quả mẫu chứng nằm ngoài thang
Kiểm tra chất lượng
Để kiểm tra chất lượng, sử dụng Elecsys PreciControl HBsAg II.
Chạy các mẫu chứng 1 và 2 với nồng độ khác nhau tối thiểu là một lần cho mỗi 24 giờ khi xét nghiệm vẫn đang sử dụng, một lần với mỗi hộp thuốc thử và sau mỗi lần chuẩn. Khoảng cách giữa các lần chạy mẫu chứng và giá trị
giới hạn nên tùy thuộc vào yêu cầu riêng của từng phòng thí nghiệm. Kết quả mẫu chứng phải nằm trong thang. Mỗi phòng xét nghiệm nên thiết lập các biện pháp hiệu chỉnh khi các giá trị mẫu chứng nằm ngoài thang đo.
Nếu cần tiến hành đo lại các mẫu có liên quan
Tuân thủ các quy định chính phủ và hướng dẫn của địa phương về kiểm tra chất lượng.
Tính toán
Máy phân tích tự động tính toán nồng độ chất phân tích (IU/mL) dựa trên kết quả đo Cal1 và Cal2. Trong trường hợp tiền pha loãng thủ công, cần nhân kết quả với hệ số pha loãng để tính toán thủ công kết quả cuối cùng.
Yếu tố hạn chế - ảnh hưởng
Xét nghiệm không bị ảnh hưởng bởi bệnh vàng da (bilirubin < 684 µmol/L hoặc < 40 mg/dL), tán huyết (Hb < 0.311 mmol/L hoặc < 0.500 g/dL), lipid huyết (triglycerides < 22.8 mmol/L hoặc < 2000 mg/dL), và biotin < 164 nmol/L hoặc < 40 ng/mL.
Tiêu chuẩn: Độ phục hồi trong khoảng ± 20 % giá trị ban đầu.
Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (ngh˜ia là > 5 mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.
Kết quả xét nghiệm không bị nhiễu bởi các yếu tố thấp khớp với nồng độ lên đến 1200 IU/mL.
Hiệu ứng mẫu phẩm có nồng độ cao không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Elecsys HBsAg II quant với nồng độ lên đến 8.7 x 105 IU/mL khi mẫu được phân tích theo hướng dẫn sử dụng.
Không có dấu hiệu nào về việc mất đi độ nhạy hoặc độ đặc hiệu đáng kể ở các mẫu có nồng độ albumin tăng cao lên đến 14 g/dL.
Không phát hiện hiệu ứng nhiễu đáng kể nào với 22 loại dược phẩm điều trị thông thường (bao gồm lamivudine, peginterferon alpha-2a, entecavir, telbivudine và adefovir).
Trong một số hiếm trường hợp, nhiễu có thể xảy ra do nồng độ kháng thể kháng kháng thể đặc hiệu kháng chất phân tích, kháng streptavidin hay ruthenium quá cao của mẫu phẩm phân tích. Xét nghiệm đã được thiết kế phù hợp để giảm thiểu các hiệu ứng này
Pha loãng
Mỗi mẫu phải được pha loãng ban đầu với Elecsys Diluent HepB (pha loãng bắt buộc được chỉ định trên máy tương ứng).
Hệ số pha loãng cho pha loãng bằng máy Elecsys 2010 và cobas e 411 là 1:100.
Hệ số pha loãng cho pha loãng bằng máy MODULAR ANALYTICS E170, cobas e 601 và cobas e 602 là 1:400.
Sau khi pha loãng bằng máy phân tích, phần mềm MODULAR ANALYTICS E170, Elecsys 2010 và cobas e tự động đưa hệ số pha loãng vào khi tính toán nồng độ mẫu.
Do sự pha loãng khác nhau trên các thiết bị khác nhau, nên độ lệch nhỏ giữa các phép đo trên máy phân tích Elecsys 2010/cobas e 411 và MODULAR ANALYTICS E170/cobas e 601/cobas e 602 có thể xảy ra.
Ở các mẫu bệnh phẩm nồng độ cao, có thể cần thêm bước pha loãng thủ công để đạt được kết quả đo nằm trong khoảng đo đối với mẫu tiền pha loãng. Sau khi pha loãng thủ công, nhân kết quả với hệ số pha loãng đã chọn cho bước pha loãng tương ứng.
http://kimhung.vn/vi/shops/Bang-chi-dau-xuong-Elecsys/Hoa-chat-mien-dich-Roche-1710/
TÀI LIỆU HBSAG II QUANT
TÀI LIỆU PRECICONTROL HBSAG II QUANT
HẾT HẠN
Mã số : | 12206576 |
Địa điểm : | Hồ Chí Minh |
Hình thức : | Cần bán |
Tình trạng : | Hàng mới |
Hết hạn : | 08/10/2016 |
Loại tin : | Thường |
Bình luận