Liên hệ
Đặng Xá, Gia Lâm
Khi xưởng chuẩn bị mua nano bạc số lượng lớn, bộ phận thu mua thường cần chốt hai con số: mỗi mẻ dùng bao nhiêu nguyên liệu và một tháng cần đặt bao nhiêu. Cả hai đều phụ thuộc vào nồng độ bạc mà bộ phận kỹ thuật đã thử nghiệm trên thành phẩm.
Vậy nano bạc dùng nồng độ bao nhiêu hiệu quả? Với nhà máy hoặc xưởng gia công, mức phù hợp là mức giúp sản phẩm đạt chỉ tiêu đã đặt ra trong điều kiện sử dụng dự kiến. Có thể lấy ví dụ từ một xưởng hoàn tất vải để thấy cách đi từ phép thử đến quyết định mua hàng.
Giả sử khách hàng đặt một lô vải và yêu cầu vật liệu vẫn đạt chỉ tiêu kháng khuẩn sau một số lần giặt nhất định. Trước khi pha mẫu, hai bên cần thống nhất loại vải, số lần giặt, chỉ tiêu vi sinh và phương pháp đánh giá. Những chi tiết này quyết định mẫu nào được xem là đạt.
Xưởng có thể chia cùng một lô vải thành nhiều mẫu, giữ một mẫu đối chứng dùng công thức nền không bổ sung nano bạc. Các mẫu còn lại dùng những mức bổ sung khác nhau nhưng cùng điều kiện xử lý, sấy và giặt. Ngoài kết quả vi sinh, xưởng cần kiểm tra những đặc điểm khách hàng trực tiếp nhìn thấy hoặc cảm nhận được, chẳng hạn màu sắc và độ mềm của vải.
Cũng cần ghi rõ nồng độ đang tính ở công đoạn nào. Nếu phiếu pha ghi nồng độ bạc trong bể xử lý, con số đó mô tả dung dịch trong bể. Muốn biết vải đạt yêu cầu sau giặt hay không, xưởng cần đánh giá mẫu vải đã hoàn tất. Phân biệt hai công đoạn giúp bộ phận kỹ thuật đặt đúng phép thử và giải thích kết quả cho khách hàng.
Giả sử bộ phận kỹ thuật muốn chuẩn bị 100 kg hỗn hợp thử có hàm lượng bạc lý thuyết là 30 mg/kg. Phiếu phân tích của nguyên liệu ghi 10.000 mg bạc/kg nguyên liệu. Khi cả hai thông số đều tính theo khối lượng, phép tính như sau:
Lượng bạc cần cho cả mẻ: 30 mg/kg × 100 kg = 3.000 mg bạc.
Lượng nguyên liệu cần cân: 3.000 mg ÷ 10.000 mg/kg = 0,3 kg, tức 300 g nguyên liệu.
Như vậy, 300 g nguyên liệu nằm trong tổng khối lượng 100 kg. Các thành phần còn lại chiếm 99,7 kg. Ví dụ này giả định không có nguồn bạc nào khác và không có hao hụt. Mức 30 mg/kg chỉ dùng để minh họa cách tính lượng cần cân. Hiệu quả của mẫu phải được xác nhận riêng bằng phép thử đã thống nhất.
Khi nhà cung cấp công bố hàm lượng theo mg/L còn xưởng lập công thức theo kg, bộ phận kỹ thuật cần kiểm tra khối lượng riêng trước khi quy đổi. Có thể tham khảo hướng dẫn tính lượng nguyên liệu khi pha loãng nano bạc.
Nếu công thức trong ví dụ trên đã đạt yêu cầu và xưởng dự kiến chạy 20 mẻ mỗi tháng, nhu cầu lý thuyết sẽ là 0,3 kg × 20 = 6 kg nguyên liệu/tháng. Từ con số này, bộ phận thu mua có thể hỏi báo giá cho một đợt giao hoặc nhiều đợt nhỏ, tùy lịch sản xuất và điều kiện bảo quản.
Khi so sánh báo giá, hãy tính chi phí nano bạc cho một mẻ đạt yêu cầu. Lấy lượng nguyên liệu tiêu hao thực tế mỗi mẻ nhân với đơn giá theo kg. Nếu nhà cung cấp báo giá theo lít, cần thống nhất cách quy đổi trước khi so sánh. Cách tính này giúp xưởng biết khoản nào thực sự đi vào giá thành sản phẩm.
Trước khi đặt lô lớn, nên đối chiếu mã lô trên nhãn với phiếu phân tích (COA), đọc hướng dẫn phối trộn trong tài liệu kỹ thuật (TDS) và kiểm tra điều kiện thao tác, bảo quản trong phiếu an toàn (SDS). Khi chuyển từ mẻ nhỏ lên thiết bị của xưởng, hãy lưu mẫu và ghi lại lượng cân thực tế để có căn cứ cho lần đặt hàng tiếp theo.
Công ty TNHH Đầu Tư Haki Global cung cấp nano bạc nguyên liệu 15000 ppm Haki Global – HAKI SILVER 15000® cho nhà máy, xưởng sản xuất và đơn vị gia công OEM. Doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ SDS–COA–TDS hoặc nhận báo giá có thể gửi loại thành phẩm, quy mô mẻ và lượng nguyên liệu dự kiến mỗi tháng.
Hotline: 0825.905.888
Email: hakiglobal.vn@gmail.com
Website: https://nanobac.net/
| Mã số : | 17973465 |
| Địa điểm : | Toàn quốc |
| Hình thức : | Cần bán |
| Tình trạng : | Hàng mới |
| Hết hạn : | 06/12/2026 |
| Loại tin : | Thường |
Bình luận